Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9167:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9167:2012 về "Công trình thủy lợi - Đất mặn - Quy trình rửa mặn" là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các nguyên tắc, phương pháp và quy trình công nghệ nhằm cải tạo đất mặn phục vụ sản xuất nông nghiệp thông qua hệ thống công trình thủy lợi. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình công nghệ, phương pháp tính toán thiết kế và quản lý vận hành hệ thống công trình thủy lợi phục vụ cho công tác rửa mặn đất mặn.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tư vấn thiết kế, đơn vị thi công và các cá nhân tham gia vào hoạt động quy hoạch, thiết kế, xây dựng và quản lý khai thác hệ thống thủy lợi cải tạo đất mặn tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian áp dụng chủ yếu cho các vùng đất mặn ven biển, vùng đồng bằng bị nhiễm mặn do ảnh hưởng của thủy triều hoặc do nguồn nước ngầm mặn dâng cao cần được cải tạo để canh tác nông nghiệp.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để thực hiện quy trình rửa mặn. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Các tài liệu liên quan bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu, tiêu chuẩn thiết kế công trình thủy lợi, tiêu chuẩn về khảo sát địa chất, thổ nhưỡng và các phương pháp xác định độ mặn của đất và nước.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ trong thực tế, bao gồm các thuật ngữ cốt lõi sau:
- Đất mặn: Là loại đất chứa hàm lượng muối hòa tan dễ tiêu vượt quá mức bình thường (thường tính theo tổng lượng muối hòa tan hoặc độ dẫn điện EC), gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng.
- Rửa mặn: Là biện pháp kỹ thuật thủy lợi sử dụng nguồn nước ngọt (hoặc nước có độ mặn thấp trong giới hạn cho phép) đưa vào ruộng để hòa tan các muối dễ tan trong tầng đất canh tác, sau đó dẫn nước tiêu đi nhằm đưa hàm lượng muối trong đất xuống dưới ngưỡng gây hại cho cây trồng.
- Độ mặn của đất (hoặc nước): Chỉ số biểu thị hàm lượng muối hòa tan tổng số hoặc nồng độ của một số ion cụ thể (đặc biệt là ion Clorua và Natri) có trong đất hoặc nguồn nước.
- Hệ thống tiêu nước rửa mặn: Hệ thống kênh mương, công trình trên kênh (cống, trạm bơm) làm nhiệm vụ thu gom và chuyển nước thải mặn ra khỏi khu vực ruộng rửa mặn một cách nhanh chóng, ngăn ngừa hiện tượng thấm ngược.
- Điều 4: Quy định chung và nguyên tắc cơ bản
- Nguyên lý rửa mặn: Phải dựa trên cơ sở khoa học về cân bằng nước và cân bằng muối trong đất. Quá trình rửa mặn phải đảm bảo hòa tan hiệu quả lượng muối trong tầng đất canh tác và tiêu thoát triệt để nước thải mặn, tránh hiện tượng tích tụ muối trở lại (tái mặn hóa).
- Yêu cầu về nguồn nước rửa: Nguồn nước dùng để rửa mặn phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nước tưới cho nông nghiệp, có lưu lượng đủ lớn và độ mặn nằm trong giới hạn cho phép để không gây phản tác dụng hoặc làm suy thoái cấu trúc đất.
- Sự phối hợp hệ thống: Công tác rửa mặn phải được tiến hành đồng bộ giữa hệ thống cấp nước (tưới) và hệ thống thoát nước (tiêu). Trong đó, hệ thống tiêu đóng vai trò quyết định đến hiệu quả và tính bền vững của toàn bộ quy trình rửa mặn.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên: Trước khi tiến hành lập phương án rửa mặn, phải khảo sát kỹ lưỡng về đặc điểm địa hình, tính chất vật lý - hóa học của đất (thành phần cơ giới, độ thấm), nguồn nước, chế độ khí hậu, thủy văn và chế độ triều của khu vực để lựa chọn giải pháp kỹ thuật tối ưu.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - ĐẤT MẶN - QUY TRÌNH RỬA MẶN
Hydraulic structure - Saline soil - Saline leaching process
Lời nói đầu
TCVN 9167:2012 được chuyển đổi từ 14TCN 53 - 1997 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9167:2012 do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - ĐẤT MẶN - QUY TRÌNH RỬA MẶN
Hydraulic structure - Saline soil - Saline leaching process
1.1. Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật rửa các loại đất mặn ở vùng đồng bằng ven biển để trồng lúa.
1.2. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để rửa mặn cho các loại đất mặn trồng cây công nghiệp, cây lương thực và cây thực phẩm khác.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8641:2011, Công trình thủy lợi - Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và thực phẩm.
3.1. Độ mặn của nước (salinity in water)
Nước có chứa nồng độ muối NaCl tan trong nước.
3.2. Độ mặn của đất (salinity in soil)
Đất có chứa hàm lượng độ chua trao đổi (pHkcl) và tổng số muối tan (TSMT) trong trọng lượng đất khô (TLĐK).
4.1. Chỉ tiêu phân loại đất
Bảng 1 - Phân loại đất theo bản đồ nông hóa
| Tên nhóm loại | Loại đất | Chỉ tiêu phân loại |
| Đất mặn | 1 - Đất rất mặn | PHkcl lớn hơn 5,5 TSMT từ 1,0 đến 1,5% TLĐK |
| 2 - Đất mặn | PHkcl lớn hơn 5,5 TSMT từ 0,5 đến 1,0% TLĐK | |
| Đất mặn chua | 3 - Đất rất mặn chua | PHMTkcl nhỏ hơn 5,5 TSMT từ 1 đến dưới 1,5% TLĐK |
| 4 - Đất mặn chua | PHkcl nhỏ hơn 5,5 TSMT từ 0,5 đến dưới 1,0% TLĐK | |
| Đất chua mặn | 5 - Đất rất chua mặn | PHkcl nhỏ hơn 4,5 TSMT từ 0,5 đến dưới 1,0% TLĐK |
| 6 - Đất rất chua ít mặn | PHkcl nhỏ hơn 4,5 TSMT từ 0,25 đến dưới 0,5% TLĐK | |
| 7 - Đất chua ít mặn | PHkcl từ 4,5 đến 5,5 TSMT từ 0,25 đến dưới 0,5% TLĐK | |
| CHÚ THÍCH: Các ký hiệu trong Bảng 1: - TSMT: Tổng số muối tan - TLĐK: Trọng lượng đất khô - PHkcl: Độ chua trao đổi | ||
4.2. Để thuận tiện trong việc rửa đất mặn, các loại đất ghi trong Bảng 1 được sắp xếp thành 2 loại: đất mặn nhiều và đất mặn trung bình.
(1) Đất mặn nhiều bao gồm:
- Đất rất mặn;
- Đất rất mặn chua;
- Đất rất chua ít mặn.
(2) Đất mặn trung bình bao gồm:
- Đất mặn;
- Đất mặn chua;
- Đất chua ít mặn.
5. Chất lượng nước dùng để rửa đất mặn
Độ mặn của nước dùng để rửa mặn phải đạt dưới 1 g trong 1 L nước. Đối với vùng đất mặn nhiều, khan hiếm nguồn nước hoặc nước ở cuối hệ thống thủy lợi bị nhiễm mặn thì nồng độ mặn của nước rửa cho phép dưới 1,5 g trong 1 L; có thể tăng lượng nước rửa và số lần rửa.
6. Tiêu chuẩn mặt ruộng và kênh mương mặt ruộng đối với việc rửa mặn
6.1. Đồng ruộng trước khi rửa mặn nên được san phẳng, độ chênh cao mặt ruộng so với cao độ trung bình của thửa ruộng không nên quá 3 cm.
6.2. Kênh mương mặt ruộng đối với công tác rửa mặn cần tuân theo hướng dẫn dưới đây:
6.2.1. Đối với hệ thống tưới tiêu mặt ruộng riêng biệt
- Sơ đồ bố trí mặt bằng và mặt cắt hệ thống tưới tiêu mặt ruộng riêng biệt cần tuân theo sơ đồ Hình 1 và mặt cắt theo Hình 2 và Hình 3;
- Các thông số kỹ thuật của hệ thống kênh tưới tiêu mặt ruộng riêng biệt được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Các thông số kỹ thuật tưới tiêu riêng biệt
| Ký hiệu | Đơn vị | Loại đất | |
| Mặn nhiều | Mặn trung bình | ||
| L B H b1 b2 h1 h2 m | m m m m m m m m | 300 50 1 đến 1,2 0,3 0,2 0,4 0,4 1 đến 1,25 | 400 75 1 đến 1,2 0,4 0,3 0,4 0,5 1 đến 1,25 |
CHÚ THÍCH: Độ dốc đáy kênh thông thường có thể lấy bằng 0 (i=0) hoặc theo chỉ dẫn của thiết kế.
6.2.2. Đối với hệ thống tiêu mặt ruộng kết hợp sơ đồ bố trí mặt bằng và mặt cắt hệ thống tưới tiêu mặt ruộng kết hợp cần tuân theo sơ đồ Hình 4 và mặt cắt theo Hình 5.

Hình 1 - Sơ đồ tưới tiêu mặt ruộng riêng biệt
CHÚ DẪN:

Hình 2 - Mặt cắt ngang kênh tiêu mặt ruộng (cắt a-a)

Hình 3 - Mặt cắt ngang kênh tưới mặt ruộng (cắt b-b)

Hình 4 - Sơ đồ thủy lợi mặt ruộng
CHÚ DẪN:

Hình 5 - Mặt cắt ngang kênh tưới tiêu kết hợp mặt ruộng (cắt a-a)
6.2.2.2. Các thông số kỹ thuật của hệ thống kênh tưới tiêu mặt ruộng được quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Các thông số kỹ thuật tưới tiêu kết hợp
| Ký hiệu | Đơn vị | Loại đất | |
| Mặn nhiều | Mặn trung bình | ||
| L B H b h m | m m m m m m | 300 75 0,8 đến 1,0 0,3 0,4 0,75 đến 1,00 | 400 100 0,8 đến 1,0 0,4 0,4 0,75 đến 1,00 |
CHÚ THÍCH: Độ dốc đáy kênh tưới trên mặt ruộng có thể lấy bằng 0 (i=0), hoặc theo chỉ dẫn của thiết kế.
7. Tiêu chuẩn và chế độ rửa đất mặn nhiều và đất mặn trung bình
Tiêu chuẩn và chế độ rửa đất mặn phải tuân theo các quy định cụ thể sau đây:
7.1. Đối với đất mặn nhiều, tiêu chuẩn và chế độ rửa mặn theo các thời vụ khác nhau cần phải tuân theo Bảng 4 và Bảng 5
Bảng 4 - Chế độ rửa vụ chiêm xuân
| Biện pháp rửa | Kỹ thuật làm đất | Những thời kỳ rửa mặn | Mức rửa mỗi lần (m3/ha) | Mức nước tương ứng (cm) | Số ngày ngâm ruộng (ngày đêm) |
| Tự chảy | Làm ải | Ngả ải Lúa bén chân Đầu đẻ nhánh Lúa đẻ rộ Cuối đẻ đúng cái | 1500 700 600 600 600 | 15 7 6 6 6 | 3 đến 5 3 đến 5 3 đến 5 3 đến 5 3 đến 5 |
| Làm dầm | Cầy bừa vỡ Lúa bén chân Đầu đẻ nhánh Lúa đẻ rộ Cuối đẻ đúng cái | 1200 800 800 600 600 | 12 8 8 6 6 | 3 đến 5 3 đến 5 3 đến 5 3 đến 5 3 đến 5 | |
| Động lực | Làm ải | Ngả ải Lúa bén chân Đầu đẻ nhánh Lúa đẻ rộ | 1500 800 600 600 | 15 8 6 6 | 3 đến 5 5 đến 7 5 đến 7 5 đến 7 |
| Làm dầm | Cầy bừa vỡ Lúa bén chân Đầu đẻ nhánh Lúa đẻ rộ | 1200 800 800 700 | 12 8 8 7 | 3 đến 5 5 đến 7 5 đến 7 5 đến 7 |
Bảng 5 - Chế độ vụ mùa
| Biện pháp rửa | Những thời kỳ rửa mặn | Mức rửa mỗi lần (m3/ha) | Mức nước tương ứng (cm) | Số ngày ngâm ruộng (ngày đêm) |
| Tự chảy | Cầy bừa vỡ Lúa bén chân Lúa đẻ nhánh | 1500 800 700 | 15 8 7 | 3 đến 5 3 đến 5 3 đến 5 |
| Động lực | Cầy bừa vỡ Lúa bén chân Lúa đẻ nhánh | 1200 700 600 | 12 7 6 | 5 đến 7 5 đến 7 5 đến 7 |
7.2. Đối với đất mặn trung bình, tiêu chuẩn và chế độ rửa mặn theo các thời vụ khác nhau cần phải tuân theo Bảng 6 và Bảng 7.
Bảng 6 - Chế độ rửa vụ chiêm xuân
| Biện pháp rửa | Kỹ thuật làm đất | Những thời kỳ rửa mặn | Mức rửa mỗi lần (m3/ha) | Mức nước tương ứng (cm) | Số ngày ngâm ruộng (ngày đêm) |
| Tự chảy | Làm ải | Ngả ải Lúa bén chân Đầu đẻ nhánh Lúa đẻ rộ | 1200 600 600 600 | 15 6 6 6 | 3 đến 5 3 đến 5 3 đến 5 3 đến 5 |
| Làm dầm | Cầy bừa vỡ Lúa bén chân Đầu đẻ nhánh Lúa đẻ rộ | 1200 800 800 600 | 10 7 7 6 | 3 đến 5 3 đến 5 3 đến 5 3 đến 5 | |
| Động lực | Làm ải | Ngả ải Lúa bén chân Lúa đẻ rộ | 1200 700 600 | 12 7 6 | 3 đến 5 5 đến 7 5 đến 7 |
| Làm dầm | Cầy bừa vỡ Lúa bén chân Lúa đẻ rộ | 1000 800 700 | 10 8 7 | 3 đến 5 5 đến 7 5 đến 7 |
Bảng 7 - Chế độ rửa vụ mùa
| Biện pháp rửa | Kỹ thuật làm đất | Những thời kỳ rửa mặn | Mức rửa mỗi lần (m3/ha) | Mức nước tương ứng (cm) |
| Tự chảy | Cầy bừa vỡ Lúa bén chân Lúa đẻ nhánh | 1000 500 500 | 10 5 5 | 3 đến 5 3 đến 5 3 đến 5 |
| Động lực | Cầy bừa vỡ Lúa bén chân | 1000 500 | 10 5 | 5 đến 7 5 đến 7 |
(Quy định)
Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn rửa mặn
A.1. Tổ chức thực hiện
Căn cứ vào hiện trạng đất đai, nguồn nước, biện pháp tưới tiêu.v.v… các cơ quan quản lý và khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm lập và điều hành kế hoạch tưới tiêu (trong đó có yêu cầu rửa mặn) theo từng vụ phù hợp lịch trình sản xuất của từng khu vực dùng nước khép kín. Kế hoạch này phải gửi đến các cơ sở sản xuất trước thời vụ.
Đơn vị sản xuất là các đơn vị dùng nước như: xã, hợp tác xã… phối hợp với các cơ quan quản lý nước hướng dẫn đội thủy nông và các hộ nông dân thực hiện tiêu chuẩn rửa mặn và tưới tiêu theo kế hoạch chung của vùng, kiến nghị những điểm phát sinh và hướng dẫn biện pháp khắc phục.
A.2. Thực hiện tiêu chuẩn rửa mặn đồng bộ với quy trình sản xuất trên đồng ruộng
Tất cả các công việc: làm đất, tưới tiêu nước, gieo cấy, làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu bệnh.v.v… phải tạo thành một quy trình sản xuất khép kín trên đồng ruộng; phải bố trí một cách hợp lý việc thực hiện tiêu chuẩn rửa mặn vào lịch trình sản xuất; không làm ảnh hưởng đến thời vụ, thời gian chồng chéo, hạn chế tác dụng của các khâu khác.
Ví dụ cụ thể: Rửa mặn cho đất mặn nhiều, vụ Chiêm xuân
+ Tổng mức rửa: 4000 m3/ha
+ Số lần rửa: 5 lần
+ Kỹ thuật làm đất: Phơi ải
Trình tự thực hiện như sau:
- Rửa lần 1: Ngả ải, sau khi cày bừa vỡ, đưa nước vào ruộng đạt mức 15 cm, ngâm từ 3 đến 5 ngày đêm rồi tháo bỏ hết nước cũ, đưa nước mới vào dưỡng ruộng. Bón lót phân chuồng, cày bừa kỹ, bón đạm lân và gieo cấy.
- Rửa lần 2: Sau khi cấy 10 đến 15 ngày (thời kỳ lúa bén chân). Làm cỏ, sục bùn đợt 1, sau đó lấy nước đạt bình quân 7 cm, ngâm từ 3 đến 5 ngày đêm, tháo hết nước cũ ra, lấy nước mới vào dưỡng lúa, bón thúc đợt 1.
- Rửa lần 3: Sau rửa lần 2 từ 10 đến 15 ngày là thời kỳ đầu đẻ nhánh, làm cỏ sục bùn đợt 2, lấy nước vào ruộng đạt bình quân 6 cm, ngâm từ 3 đến 5 ngày đêm, tháo nước cũ, lấy nước mới vào dưỡng lúa, bón thúc đợt 2.
- Rửa lần 4: Sau rửa lần 3 từ 10 đến 15 ngày là thời kỳ đầu đẻ rộ, làm cỏ sục bùn đợt 3, lấy nước bình quân vào ruộng đạt mức bình quân 6 cm, ngâm từ 3 đến 5 ngày đêm, tháo hết nước cũ, lấy nước mới vào dưỡng lúa.
- Rửa lần 5: Thay nước sau lần rửa 4, là thời kỳ lúa đứng cái, lấy nước vào ruộng đạt bình quân 6 cm, ngâm từ 3 đến 5 ngày đêm, tháo hết nước cũ, lấy nước mới vào dưỡng lúa, bón đón dòng.
Phun thuốc trừ sâu vào sau các lần rửa.
A.3. Rửa mặn trong vụ mùa
Vụ mùa thường mưa bão bất thường, hay gây lũ lụt; vì vậy kế hoạch phải hết sức linh hoạt theo thời tiết, tranh thủ lấy nước phù sa vào các lần rửa; phải tận dụng nước mưa để dã mặn, ép mặn. Việc ngâm nước mưa để ngâm ruộng phải theo quy định sau:
- Ở thời kỳ lúa bén chân có thể cho phép ngập một nửa cây lúa không quá 5 ngày đêm.
- Ở thời kỳ đẻ nhánh và đứng cái có thể cho phép ngậm một nửa cây lúa không quá 4 ngày đêm.
A.4. Tưới dưỡng lúa
Ngoài thời gian thực hiện rửa mặn, việc tưới dưỡng lúa có tác dụng hạn chế độ tái nhiễm của đất đai. Các công thức tưới được áp dụng cụ thể là:
a) Đối với nhóm lúa cây lúa thấp:
- Giai đoạn từ cấy đến đẻ nhánh: tưới nông 3 cm đến 6 cm
- Tưới sâu hãm đẻ 10 cm đến 15 cm trong 5 - 7 ngày - đêm
- Từ đứng cái đến chắc xanh: tưới vừa từ 6 cm đến 9 cm
b) Đối với nhóm lúa cây cao:
- Giai đoạn từ cấy đến cuối đẻ nhánh: tưới vừa từ 6 cm đến 9 cm
- Tưới sâu hãm đẻ 15 cm đến 20 cm trong 5 đến 7 ngày đêm. Từ đứng cái đến chắc xanh: tưới vừa từ 6 cm đến 9 cm.
A.5. Tiêu, tháo nước rửa
Nước rửa được tiêu theo 2 hướng: Một phần tiêu ngầm ra mương tiêu và một phần tiêu ngang trên mặt ruộng.
- Tiêu ngầm:
Trong thời gian ngâm ruộng mương tiêu phải được rút cạn thường xuyên nếu tiêu bằng máy bơm và rút cạn gián đoạn theo chân triều nếu tiêu bằng tự chảy. Ngoài thời gian tiêu nước rửa, phải tiếp tục rút nước tiêu khi điều kiện cho phép.
- Tiêu mặt:
Nếu không ảnh hưởng đến lịch trình sản xuất và mương tiêu còn rút được nước thì thời gian ngâm ruộng theo giới hạn trên. Nếu mương tiêu không rút được nước hoặc rút không triệt để thì thời gian ngâm ruộng phải thực hiện ở giới hạn dưới.
Ví dụ: Số ngày ngâm ruộng là 3 đến 5 ngày đêm thì:
- 3 ngày đêm là giới hạn dưới;
- 5 ngày đêm là giới hạn trên;
A.6. Chất lượng nước dùng để rửa
Nhìn chung độ mặn của nước rửa phải dưới 1 gam trong 1 lít nước, riêng đối với vùng đất mặn nhiều, nguồn nước khan hiếm, hoặc cuối hệ thống thủy lợi bị nhiễm mặn thì độ mặn của nước cho phép có thể được 1,5 gam trong 1 lít nước, nhưng mức rửa nên tăng lên tương ứng. Độ đo của nước được đo bằng phương pháp phân giải Nitơrat bạc với máy đo độ mặn hiện trường hoặc thí nghiệm trong phòng.
A.7. Bón vôi bột
Đối với đất có độ chua PHkcl nhỏ hơn 4,5 thì khi cầy bừa vỡ phải bón vôi bột, lượng vôi bón từ 10 kg đến 15 kg trên sào Bắc bộ (360 m2).
A.8. Kiểm tra đánh giá đất đai
Hàng năm khi kết thúc sản xuất vụ Mùa, cần kiểm tra đánh giá lại đất đai để vận dụng tiêu chuẩn rửa đất mặn tiếp theo cho phù hợp.
Phương án kiểm tra
- Kiểm tra trực tiếp trên đồng ruộng bằng máy đo hiện trường theo 2 chỉ tiêu: độ mặn và độ pH. Các điểm đo phải mang tính đại diện, đo trực tiếp ở nước ngầm trong ruộng hoặc rút dung dịch từ đất.
- Nơi nào không có máy đo thì dùng phương pháp quan trắc định tính: nhận xét quá trình sinh trưởng và năng suất từ 2 vụ Chiêm và Mùa liên tiếp, kết hợp với màu sắc, cấu tượng của đất đai.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9149:2012 về Công trình thủy lợi - Xác định độ thấm nước của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào lỗ khoan
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9151:2012 về Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực cống dưới sâu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9153:2012 về Công trình thủy lợi - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9155:2012 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa chất
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9156:2012 về Công trình thủy lợi - Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9164:2012 về Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9154:2012 về Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán đường hầm thủy lợi
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 3576/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 53:1997 về tiêu chuẩn rửa đất mặn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8641:2011 về Công trình thủy lợi - Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9149:2012 về Công trình thủy lợi - Xác định độ thấm nước của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào lỗ khoan
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9151:2012 về Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực cống dưới sâu
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9153:2012 về Công trình thủy lợi - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9155:2012 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa chất
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9156:2012 về Công trình thủy lợi - Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9164:2012 về Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9154:2012 về Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán đường hầm thủy lợi