Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9457:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9457:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5941:1979. Đây là văn bản kỹ thuật quy định về các trị số áp suất ưu tiên áp dụng cho máy nén khí, các máy và dụng cụ khí nén. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm thống nhất các thông số áp suất trong thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và vận hành các thiết bị khí nén tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đồng bộ hóa và hợp tác quốc tế.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này xác định các mức áp suất ưu tiên (được hiểu là áp suất hiệu dụng hay áp suất dư) dùng cho:
- Các loại máy nén khí và các thiết bị phụ trợ trong hệ thống khí nén.
- Các máy móc, thiết bị và dụng cụ cầm tay vận hành bằng năng lượng khí nén.
- Các hệ thống truyền động và điều khiển bằng khí nén trong công nghiệp.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn cơ bản liên quan đến đơn vị đo lường và các quy chuẩn kỹ thuật về khí nén để đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong việc áp dụng các trị số áp suất trên thực tế.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính chính xác trong việc hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi:
- Áp suất hiệu dụng (Gauge pressure): Là trị số áp suất chênh lệch so với áp suất khí quyển xung quanh (áp suất đo được bằng các áp kế thông thường).
- Áp suất ưu tiên (Preferred pressures): Dãy các giá trị áp suất tiêu chuẩn được khuyến khích lựa chọn hàng đầu trong quá trình nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thiết bị khí nén.
Quy định về các trị số áp suất ưu tiên (Điều 4)
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập dãy trị số áp suất ưu tiên nhằm định hướng cho các nhà sản xuất và người vận hành:
- Các trị số áp suất được biểu thị cụ thể bằng đơn vị bar (hoặc đơn vị đo lường quốc tế tương đương như Megapascal - MPa).
- Việc chuẩn hóa các mức áp suất giúp giảm thiểu sự đa dạng không cần thiết của các thiết bị đo lường, thiết bị an toàn (như van an toàn, van giảm áp) và các cơ cấu chấp hành trong hệ thống khí nén.
- Tạo điều kiện tối đa cho việc lắp lẫn, thay thế phụ tùng, bảo dưỡng định kỳ và nâng cao tính an toàn trong quá trình vận hành các thiết bị khí nén giữa các nhà sản xuất khác nhau.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9457:2013
ISO 5941:1979
MÁY NÉN KHÍ, MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN - ÁP SUẤT ƯU TIÊN
Compressors, pneumatic tools and machines - Preferred pressures
TCVN 9457:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 5941:1979.
TCVN 9457:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 118 Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong lĩnh vực các hệ thống thiết bị và bộ phận của truyền động thủy lực, các áp suất danh nghĩa thường là chủ đề của ISO 2944, trong đó tất cả các áp suất danh nghĩa đã được lựa chọn từ 0,1 đến 1000 bar (1 bar = 0,1 MPa) là các giá trị ưu tiên và không ưu tiên theo các dãy số R 5 và R 10 của các số ưu tiên. Trong công nghiệp máy nén khí, trên thực tế với các áp suất định mức tiêu chuẩn hóa dùng cho một số lĩnh vực, phải chấp nhận các sai lệch so với các dãy số lý tưởng. Có hai sai lệch là:
7 bar (= cỡ 100 lbf/in2);
18 bar (= cỡ 250 lbf/in2).
Ngoài ra, chỉ có một áp suất 12,5 bar đã được lấy từ các giá trị không ưu tiên trong dãy đã cho trong TCVN 2144 (ISO 2944). Như vậy, dãy áp suất định mức tiêu chuẩn hóa dùng cho lĩnh vực máy nén khí chỉ chứa một nửa các giá trị của dãy áp suất dùng cho lĩnh vực truyền động thủy lực, đây phải được xem là một lợi thế.
Dãy các áp suất thiết kế dùng cho các máy và dụng cụ khí nén rất hạn chế và được tập trung vào các áp suất trên thực tế đã được tiêu chuẩn hóa cho sử dụng. Nếu nhà sản xuất phải lựa chọn một áp suất thiết kế ngoài dãy tiêu chuẩn cho một dụng cụ mới hoặc một ứng dụng mới thì có thể sử dụng dãy các áp suất định mức dùng cho máy nén khí làm tài liệu hướng dẫn.
MÁY NÉN KHÍ, MÁY VÀ DỤNG CỤ KHÍ NÉN - ÁP SUẤT ƯU TIÊN
Compressors, pneumatic tools and machines - Preferred pressures
.................
CHÚ THÍCH - Có thể cho rằng một máy nén khí có đặc tính tối ưu hoặc gần tối ưu tại áp suất định mức của nó.
3.2. Áp suất thiết kế (dùng cho máy và dụng cụ khí nén) (design pressure) (for pneumatic tools or pneumatic machines)
Áp suất tại đó máy hoặc dụng cụ khí nén thường được sử dụng. Đây là áp suất nên dùng cho thử đặc tính của các máy (ví dụ, xem ISO 2787).
4. Áp suất định mức cho các máy nén khí
Các áp suất định mức ưu tiên được cho trong Bảng 1. Cột 1 liệt kê dãy các áp suất danh nghĩa được trong TCVN 2144 (ISO 2944). Cột 3 giới thiệu một số áp suất được dùng cho các tài liệu bán hàng là các áp suất danh nghĩa hoặc áp suất lớn nhất cho các máy nén khí, các tổ máy nén khí hoặc các bình chứa không khí được sử dụng cùng với các thiết bị đã liệt kê.
Bảng 1 - Các áp suất hiệu dụng (theo áp kế) định mức cho máy nén khí, bar1)
| Áp suất danh nghĩa từ ISO 2944 | Áp suất định mức ưu tiên cho máy nén khí | Các áp suất thông dụng khác |
| 0,4 | 0,4 |
|
| (0,5) |
|
|
| 0,63 |
|
|
| (0,8) |
| 0,8 |
| 1,0 | 1,0 |
|
| (1,25) |
|
|
| 1,6 | 1,6 | 2,0, 2,5 |
| (2,0) |
|
|
| 2,5 | 2,5 | 3,2, 3,5 |
| (3,15) |
|
|
| 4,0 | 4,0 | 5,0, 5,5 |
| (5,0) |
|
|
| 6,3 |
|
|
|
| 7,0 | 8,0, 8,5, 8,8, 9 |
| (8,0) |
|
|
| 10 | 10 | 10,5 |
| (12,5) | 12,5 | 14, 15, 16 |
| 16 |
|
|
|
| 18 | 20 |
| (20) |
|
|
| 25 | 25 | 30, 31,5 |
| (31,5) |
|
|
| 40 | 40 | 50 |
| (50) |
|
|
| 63 | 63 |
|
| (80) |
|
|
| 100 | 100 |
|
| (125) |
|
|
| 160 | 160 | 140 |
| 250 | 250 |
|
| 400 | 400 |
|
1) 1 bar = 0,1 MPa
5. Áp suất thiết kế cho các máy và dụng cụ khí nén
Các áp suất thiết kế ưu tiên và phạm vi ứng dụng của chúng được liệt kê trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các áp suất thiết kế hiệu dụng cho các máy và dụng cụ khí nén
| Áp suất thiết kế ưu tiên bar1) | Ví dụ về các ứng dụng điển hình |
| 4 | Choòng (búa) khoan đá và các thiết bị khác trong các mỏ than đá. Súng phun sơn dùng cho các trạm sửa chữa ô tô và các xí nghiệp nhỏ |
| 6,3 | Choòng khoan đá thông dụng Các thiết bị cho làm đường bộ và công nghiệp xây dựng Các dụng cụ kỹ thuật cho các phân xưởng cơ khí, công nghiệp sản xuất kim loại, xưởng đóng tàu. Động cơ gió cho các sử dụng khác nhau. Súng phun sơn trong sản xuất hàng loạt. |
| 10 | Thiết bị phun cát cho sản xuất hàng loạt. Choòng khoan đá hạng nặng cho phương pháp “đào lỗ” |
| 16 | Choòng khoan đá cho phương pháp “đào lỗ” |
| 25 | Cho sử dụng trong tương lai. |
1) 1 bar= 0,1 MPa
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9448:2013 (ISO 5389:2005) về Máy nén tua bin - Quy tắc thử tính năng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9452:2013 (ISO 2787:1984) về Dụng cụ khí nén kiểu quay và va đập - Thử tính năng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6741:2000 (ISO 917 : 1989) về Máy nén lạnh - Phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-1:2015 (ISO 3857-1:1977) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1: Quy định chung
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-2:2015 (ISO 3857-2:1977) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 2: Máy nén
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-3:2015 (ISO 3857-3:1989) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén
- 1 Quyết định 3711/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9448:2013 (ISO 5389:2005) về Máy nén tua bin - Quy tắc thử tính năng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9452:2013 (ISO 2787:1984) về Dụng cụ khí nén kiểu quay và va đập - Thử tính năng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6741:2000 (ISO 917 : 1989) về Máy nén lạnh - Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2144:2008 (ISO 2944 : 2000) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Áp suất danh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-1:2015 (ISO 3857-1:1977) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 1: Quy định chung
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-2:2015 (ISO 3857-2:1977) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 2: Máy nén
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10605-3:2015 (ISO 3857-3:1989) về Máy nén, máy và dụng cụ khí nén - Thuật ngữ và định nghĩa - Phần 3: Máy và dụng cụ khí nén