Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9459:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9459:2012 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D4981-08) quy định về phương pháp thử để sàng lọc các chất oxy hóa trong chất thải rắn. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác quản lý môi trường, giúp nhận biết nhanh sự hiện diện của các tác nhân oxy hóa mạnh trong chất thải nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình lưu giữ, vận chuyển và xử lý.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9459:2012 (ASTM D4981-08) về Chất thải rắn - Phương pháp thử để sàng lọc các chất oxy hóa.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể được cung cấp trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 9459:2012, nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu tiên được quy định cụ thể như sau:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp sàng lọc nhanh để phát hiện sự có mặt của các chất oxy hóa trong các mẫu chất thải rắn, chất thải lỏng hoặc bùn thải.
- Phương pháp này được thiết kế để sử dụng trước khi tiến hành các phân tích sâu hơn hoặc trước khi xử lý, vận chuyển chất thải nhằm phòng ngừa các phản ứng hóa học nguy hiểm ngoài ý muốn.
- Tiêu chuẩn không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi áp dụng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và thực hiện phương pháp thử này.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu chất thải, chuẩn bị mẫu và các phương pháp thử nghiệm liên quan khác của ASTM hoặc TCVN tương đương nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của quy trình.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong tiêu chuẩn, đặc biệt là khái niệm về "chất oxy hóa" trong ngữ cảnh sàng lọc chất thải nguy hại.
- Làm rõ các thuật ngữ kỹ thuật để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hành, đọc hiểu và báo cáo kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm.
Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử
- Phương pháp dựa trên phản ứng hóa học đặc trưng của chất oxy hóa. Một lượng mẫu chất thải được tiếp xúc trực tiếp với chất chỉ thị (thường là giấy thử kali iodua - tinh bột hoặc dung dịch thuốc thử tương đương).
- Sự xuất hiện của màu sắc đặc trưng (thường là màu xanh đen hoặc tím) biểu thị sự hiện diện của các chất oxy hóa trong mẫu thử.
- Đây là phương pháp định tính nhanh, giúp phân loại sơ bộ mẫu chất thải có tính chất nguy hại trước khi thực hiện các bước phân tích định lượng phức tạp hơn.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9459:2012
ASTM D4981-08
CHẤT THẢI RẮN - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỂ SÀNG LỌC CÁC CHẤT ÔXY HÓA
Standard test method for screening of oxidizers in waste
Lời nói đầu
TCVN 9459:2012 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D4981-08 Standard test method for screening of oxidizers in waste với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D4981-08 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9459:2012 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lợng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT THẢI RẮN - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỂ SÀNG LỌC CÁC CHẤT ÔXY HÓA
Standard test method for screening of oxidizers in waste
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này được áp dụng trước khi chuẩn bị mẫu chất thải để tiến hành các phép phân tích hữu cơ. Mẫu chất thải có các hợp chất ôxy hóa có thể phản ứng với một số thuốc thử trong phòng thí nghiệm (ví dụ: các dung môi hữu cơ).
1.2 Phương pháp này áp dụng cho các phép phân tích chất thải lỏng, bùn thải và chất thải rắn.
1.3 Phương pháp này không áp dụng để xác định cụ thể các hợp chất ôxy hóa cũng như không dùng để đo các nồng độ. Vì trong phương pháp này không bổ sung axit hoặc bazơ, nên các chất ôxy hóa tiềm ẩn mà yêu cầu phải có axit hoặc bazơ sẽ không phát hiện được.
1.4 Trước khi thực hiện phép thử này, các mẫu chất thải nên được kiểm tra tính tương hợp với nước, xem TCVN 9460 (ASTM D5058).
1.5 Phương pháp này được thiết kế và sử dụng như là phương pháp thử ban đầu để hỗ trợ cho các kỹ thuật phân tích định lượng xác định sự có mặt của các chất ôxy hóa trong chất thải. Phương pháp này cung cấp khả năng để sàng lọc chất thải đối với các phản ứng độc hại tiềm ẩn do hàm lượng chất ô xy hóa, trong khi các kỹ thuật tiên tiến hơn chưa có hoặc khi chưa biết tổng thành phần chất thải.
1.6 Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không sử dụng hệ đơn vị khác.
1.7 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM 1193-06), Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 9460 (ASTM D5058), Chất thải rắn - Phương pháp đánh giá tính tương hợp của phép phân tích sàng lọc chất thải rắn.
3. Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Phân tích sàng lọc (screening analysis)
Phép thử định lượng hoặc bản định lượng sơ bộ, được phát triển từ các kỹ thuật định tính và định lượng kinh điển, được thiết kế để đưa ra một cách hiệu quả cho người sử dụng thông tin cụ thể về một chất thải rắn mà thông tin đó sẽ trợ giúp trong việc phân định chất thải, tính tương hợp của quá trình và biện pháp an toàn trong xử lý.
4. Tóm tắt phương pháp
Một phần nhỏ của mẫu được đặt lên một băng giấy tinh bột kali iot (KI). Màu xanh là kết quả của quá trình ôxy hóa kali iot tạo thành iot (I2) khi có mặt của tinh bột, chứng tỏ phép thử dương tính với chất ôxy hóa.
5. Ý nghĩa và ứng dụng
Phương pháp này được sử dụng cho các ngành công nghiệp quản lý chất thải để tránh các phản ứng có khả năng gây hại do các hợp chất oxi hóa trong chất thải.
6. Cản trở
6.1 Các vật liệu (ví dụ: dầu, sirô, v.v) làm cản trở phản ứng với giấy thử hoặc việc phát hiện trực quan sự thay đổi màu.
6.2 Các mẫu hoặc màu bùn nhão có màu tối với giấy tinh bột KI có thể đưa ra các kết quả sai trước khi sử dụng một phần mẫu thử.
6.3 Các chất ôxy hóa như các muối sắt có thể không ôxy hóa các chất hữu cơ; tuy nhiên, các chất này có thể cho phản ứng dương tính với KI.
6.4 Các chất ôxy hóa mà đòi hỏi phải có axit hoặc bazơ sẽ cho kết quả âm tính sai. Để khắc phục hiện tượng này, tiến hành phép thử chất ôxy hóa ở các điều kiện axit, bazơ và pH trung tính.
7. Thuốc thử và vật liệu
7.1 Độ tinh khiết của thuốc thử, sử dụng hóa chất cấp thuốc thử trong tất cả các phép thử. Nếu không có qui định riêng, thì sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết tương đương, nhưng không được làm giảm độ chính xác của phép thử.
7.2 Độ tinh khiết của nước, nếu không có các quy định riêng, thì nước được đề cập đến trong tiêu chuẩn này là nước thuốc thử loại III như quy định trong TCVN 2117 (ASTM D1193-06)
7.3 Băng giấy tinh bột kali iot (KI)
7.4 Cốc
7.5 Pipet hoặc ống nhỏ giọt.
7.6 Dung dịch hyđro peroxit (3% H2O2), cấp thương mại.
7.7 Axit nitric (1+9), thêm 1 đơn vị thể tích axit nitric (HNO3, khối lượng riêng 1,42) vào 9 đơn vị thể tích nước.
8. Lấy mẫu
8.1 Lấy mẫu chất thải đại diện vào thùng chứa có nắp đậy kín.
8.2 Mẫu cần được phân tích càng sớm càng tốt.
8.3 Để các mẫu ổn định đến nhiệt độ phòng.
9. Cách tiến hành
9.1 Mẫu dung dịch nước Sử dụng pipet hoặc ống nhỏ giọt sạch, cho một giọt mẫu vào băng giấy tinh bột KI và ghi lại sự thay đổi màu.
9.2 Mẫu không phải dung dịch nước (ví dụ: mẫu dạng rắn, dầu hoặc dung môi).
9.2.1 Trong một cốc, chuẩn bị bùn bằng cách thêm từ 1 g đến 5 g mẫu với một lượng nước thuốc thử tương đương.
9.2.2 Sử dụng pipet hoặc ống nhỏ giọt sạch, cho một giọt bùn nhão vào băng giấy tinh bột KI.
9.2.3 Ghi lại mọi sự thay đổi màu.
9.3 Tất cả các kết quả của mẫu thử phải được thử nghiệm song song và kiểm soát chất lượng đối với các băng của mẫu thử trắng để xác nhận các kết quả dương tính/âm tính (xem Điều 10).
9.4 Tất cả các kết quả dương tính (màu xanh) phải được báo cáo ngay để phòng ngừa các phản ứng nguy hại tiềm ẩn có thể xảy ra.
CHÚ THÍCH 1: Người phân tích phải nhận thức rằng màu xanh trên băng chuẩn và mọi băng giấy thử mẩu dương tính cũng sẽ mờ dần theo thời gian.
10. Kiểm soát chất lượng
10.1 Kiểm soát chất lượng các mẫu thử, mẫu trắng chuẩn và các mẫu kép cần thực hiện ở mức theo qui định của phòng thí nghiệm và theo tần suất thích hợp.
10.1.1 Nhỏ một giọt nước thuốc thử lên băng giấy thử tinh bột KI để tác dụng như một mẫu trắng chuẩn.
10.1.2 Nhỏ một giọt dung dịch H2O2 3% (hoặc HNO3 10%) lên băng giấy thử tinh bột KI để màu chuẩn xanh sẩm.
10.2 Từng phòng thí nghiệm cần xác định giới hạn phát hiện của phương pháp bằng cách sử dụng chất ôxy hóa thử nghiệm (7.6 hoặc 7.7)
11. Độ chụm và độ chệch.
Không có công bố về độ chụm hoặc độ chệch của phương pháp vì kết quả thử là không định lượng.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2012/BTNMT về lò đốt chất thải rắn y tế do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7245:2003 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ nitơ oxit (NOx) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9239:2012 về Chất thải rắn - Quy trình chiết độc tính
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9240:2012 (ASTM D 5233 - 92 ) về Chất thải rắn - Phương pháp thử chiết chất thải theo từng mẻ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9458:2012 (ASTM D4503-08) về Chất thải rắn - Phương pháp hòa tan bằng lithi metaborat nóng chảy
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9461:2012 (ASTM D5231-92) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định thành phần của chất thải rắn đô thị chưa xử lý
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9462:2012 (ASTM D5284-09) về chất thải rắn - Phương pháp chiết lần lượt theo mẻ bằng dung dịch axit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9463:2012 (ASTM D 5468 - 02) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định năng lượng tỏa nhiệt toàn phần và tổng lượng tro của các vật liệu thải
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9464:2012 (ASTM D 6010-96) về Chất thải rắn - Phương pháp chiết các hợp chất hữu cơ từ các vật liệu rắn bằng dung môi trong bình kín với năng lượng vi sóng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9465:2012 (ASTM D 5839-96) về Chất thải rắn - Phương pháp phân tích nguyên tố ở lượng vết của nhiên liệu thải nguy hại bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9466:2012 (ASTM D6009-12) về Chất thải rắn - Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9467:2012 (ASTM D6982-09) về Chất thải rắn - Phương pháp phát hiện điểm nóng sử dụng mô hình tìm kiếm lưới- điểm (mạng lưới)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10612:2014 về Chất thải rắn - Hướng dẫn kế hoạch đào tạo về chất thải nguy hại hộ gia đình cho các hoạt động thu gom chất thải nguy hại hộ gia đình
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2012/BTNMT về lò đốt chất thải rắn y tế do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7245:2003 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ nitơ oxit (NOx) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9239:2012 về Chất thải rắn - Quy trình chiết độc tính
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9240:2012 (ASTM D 5233 - 92 ) về Chất thải rắn - Phương pháp thử chiết chất thải theo từng mẻ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9458:2012 (ASTM D4503-08) về Chất thải rắn - Phương pháp hòa tan bằng lithi metaborat nóng chảy
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9460:2012 (ASTM D5058-90) về Chất thải rắn - Phương pháp phân tích sàng lọc để đánh giá tính tương hợp của chất thải
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9461:2012 (ASTM D5231-92) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định thành phần của chất thải rắn đô thị chưa xử lý
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9462:2012 (ASTM D5284-09) về chất thải rắn - Phương pháp chiết lần lượt theo mẻ bằng dung dịch axit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9463:2012 (ASTM D 5468 - 02) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định năng lượng tỏa nhiệt toàn phần và tổng lượng tro của các vật liệu thải
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9464:2012 (ASTM D 6010-96) về Chất thải rắn - Phương pháp chiết các hợp chất hữu cơ từ các vật liệu rắn bằng dung môi trong bình kín với năng lượng vi sóng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9465:2012 (ASTM D 5839-96) về Chất thải rắn - Phương pháp phân tích nguyên tố ở lượng vết của nhiên liệu thải nguy hại bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9466:2012 (ASTM D6009-12) về Chất thải rắn - Hướng dẫn lấy mẫu từ đống chất thải
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9467:2012 (ASTM D6982-09) về Chất thải rắn - Phương pháp phát hiện điểm nóng sử dụng mô hình tìm kiếm lưới- điểm (mạng lưới)
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10612:2014 về Chất thải rắn - Hướng dẫn kế hoạch đào tạo về chất thải nguy hại hộ gia đình cho các hoạt động thu gom chất thải nguy hại hộ gia đình