Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9536:2021 về Máy thu hình - Hiệu suất năng lượng được ban hành năm 2021 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 9536:2012. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng đối với các loại máy thu hình (tivi) được lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm máy thu hình (tivi) được thiết kế để kết nối với nguồn điện lưới trực tiếp hoặc gián tiếp qua bộ đổi nguồn, có chức năng hiển thị hình ảnh động. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm và kinh doanh máy thu hình tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến kiểm tra chất lượng và hiệu suất năng lượng.

Các quy định kỹ thuật cốt lõi của TCVN 9536:2021

1. Giải thích từ ngữ và các chế độ hoạt động của máy thu hình

  • Chế độ hoạt động (On-mode): Là trạng thái máy thu hình được kết nối với nguồn điện và đang thực hiện chức năng chính là hiển thị hình ảnh và phát âm thanh.
  • Chế độ chờ (Standby-mode): Trạng thái máy kết nối với nguồn điện nhưng không hoạt động chính, có thể được kích hoạt lại bằng điều khiển từ xa hoặc tín hiệu bên ngoài. Chế độ này được chia thành chế độ chờ chủ động (có kết nối mạng) và chế độ chờ thụ động.
  • Chế độ tắt (Off-mode): Trạng thái máy được kết nối với nguồn điện nhưng đã được tắt bằng công tắc chính trên máy, tiêu thụ điện năng ở mức tối thiểu hoặc bằng không.

2. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng (MEPS)

  • Tiêu chuẩn quy định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) mà các sản phẩm máy thu hình phải đạt được để được phép lưu thông trên thị trường.
  • Chỉ số hiệu suất năng lượng (EEI) được tính toán dựa trên tỷ lệ giữa công suất tiêu thụ thực tế đo được ở chế độ hoạt động và công suất tiêu thụ chuẩn (được xác định theo diện tích màn hình và công nghệ hiển thị).
  • Giới hạn công suất tiêu thụ ở chế độ chờ và chế độ tắt không được vượt quá các ngưỡng quy định cụ thể nhằm giảm thiểu hao phí điện năng khi thiết bị không sử dụng.

3. Phương pháp thử nghiệm hiệu suất năng lượng

  • Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn: Quy định nghiêm ngặt về nhiệt độ môi trường xung quanh (23 độ C ± 5 độ C), độ ẩm tương đối, điện áp nguồn cấp (220V ± 1%) và tần số nguồn cấp (50Hz ± 1%).
  • Tín hiệu thử nghiệm: Sử dụng các tín hiệu video tiêu chuẩn (như tín hiệu kiểm tra động hoặc tĩnh) để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác khi đo công suất tiêu thụ ở chế độ hoạt động.
  • Thiết bị đo: Yêu cầu sử dụng các thiết bị đo công suất chuyên dụng có độ chính xác cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về đo lường điện năng.
  • Quy trình đo: Xác định trình tự thiết lập máy thu hình (độ sáng, độ tương phản, chế độ hình ảnh mặc định của nhà sản xuất) trước khi tiến hành đo công suất ở các chế độ hoạt động, chế độ chờ và chế độ tắt.

4. Quy định về ghi nhãn năng lượng

  • Các sản phẩm máy thu hình sau khi được thử nghiệm và đạt tiêu chuẩn sẽ được cấp phiếu kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng để làm căn cứ dán nhãn năng lượng (nhãn so sánh hoặc nhãn xác nhận) trước khi đưa ra thị trường.
  • Thông tin trên nhãn năng lượng phải thể hiện rõ ràng chỉ số hiệu suất năng lượng, cấp hiệu suất năng lượng (từ 1 sao đến 5 sao), hãng sản xuất, mã sản phẩm và công suất tiêu thụ.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9536:2021 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 9536:2012. Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu máy thu hình cần chủ động cập nhật quy trình thử nghiệm và chứng nhận hợp chuẩn theo tiêu chuẩn mới này để đảm bảo tính pháp lý khi lưu thông sản phẩm trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9536:2021

MÁY THU HÌNH - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Television sets - Energy efficiency

Lời nói đầu

TCVN 9536:2021 thay thế TCVN 9536:2012;

TCVN 9536:2021 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MÁY THU HÌNH - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Television sets - Energy efficiency

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy thu hình có công suất danh định nhỏ hơn 1 000 W, gồm một màn hình và một hoặc nhiều bộ thu/bộ điều hưởng nằm trong cùng một vỏ bọc hoặc nằm tách rời.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả các bộ TV/VCR, TV/DVD, TV/VCR/DVD kết hợp.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy thu hình có chức năng máy tính, OCAP, IP và các bộ thu truyền hình khác có các chức năng đặc biệt.

Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phân cấp hiệu suất năng lượng của máy thu hình.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011), Thiết bị điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ

TCVN 13476-1:2021 (IEC 62087-1:2015), Thiết bị audio, video và các thiết bị liên quan - Xác định công suất tiêu thụ - Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 13476-2:2021 (IEC 62087-2:2015), Thiết bị audio, video và các thiết bị liên quan - Xác định công suất tiêu thụ - Phần 2: Tín hiệu và phương tiện

TCVN 13476-3:2021 (IEC 62087-3:2015), Thiết bị audio, video và các thiết bị liên quan - Xác định công suất tiêu thụ - Phần 3: Máy thu hình

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 13476-1:2021 (IEC 62087-1:2015), TCVN 13476-2:2021 (IEC 62087-2:2015), TCVN 13476-3:2021 (IEC 62087-3:2015) và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

3.1

Chế độ bật (on mode)

Chế độ mà máy thu hình được nối với nguồn cung cấp và thực hiện các chức năng chính.

3.2

Chế độ chờ thụ động (passive standby power mode)

Chế độ mà máy thu hình vẫn được nối với nguồn cung cấp bên ngoài nhưng không thực hiện các chức năng chính. Thiết bị có thể chuyển sang chế độ khác bằng cơ cấu điều khiển từ xa hoặc tín hiệu nội bộ nhưng không chuyển được chế độ bằng tín hiệu bên ngoài.

3.3

Chế độ tắt (off mode)

Chế độ mà máy thu hình được ngắt khỏi nguồn cung cấp bằng nút tắt nguồn nhưng không rút phích cắm nguồn và không thực hiện chức năng nào phụ thuộc vào nguồn bên ngoài. Thiết bị không thể chuyển sang chế độ khác bất kỳ bằng cơ cấu điều khiển từ xa, tín hiệu nội bộ hoặc tín hiệu bên ngoài. Lưu ý là vẫn có thể có tiêu thụ điện nếu có bộ lọc EMC hoặc các linh kiện khác về phía nguồn của công tắc nguồn.

3.4

Chỉ số hiệu suất năng lượng (energy efficiency index)

K

Tỷ số giữa công suất tiêu thụ đo được của máy thu hình, P, và công suất tiêu thụ tham chiếu, Pref.

3.6

Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) (Minimum Energy Performance Standard)

Công suất tiêu thụ lớn nhất cho phép của máy thu hình.

3.7

Cấp hiệu suất năng lượng (energy efficiency grade)

Cấp hiệu suất năng lượng được xác định dựa trên chỉ số hiệu suất năng lượng và được chia thành năm cấp từ cấp 1 đến cấp 5. Cấp 5 là cấp hiệu suất năng lượng tốt nhất.

4  Hiệu suất năng lượng tối thiểu và cấp hiệu suất năng lượng

4.1  Hiệu suất năng lượng tối thiểu

4.1.1  Hiệu suất năng lượng tối thiểu ở chế độ tắt và chế độ chờ thụ động

Công suất tiêu thụ lớn nhất của máy thu hình ở chế độ tắt và chế độ chờ thụ động phải theo Bảng 1.

Bảng 1 - Công suất tiêu thụ lớn nhất (Pmax (MEPS)) của máy thu hình

Chế độ của máy thu hình

Pmax (MEPS), W

Chế độ tắt

Pmax ≤ 0,3

Chế độ chờ thụ động

Pmax ≤ 0,5

4.1.2  Hiệu suất năng lượng tối thiểu ở chế độ bật

Công suất tiêu thụ lớn nhất của máy thu hình ở chế độ bật được xác định thông qua chỉ số hiệu suất năng lượng, K, và được xác định như trong Điều 5. K = 0,42 được lấy là mức hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với máy thu hình ở chế độ bật.

4.2  Cấp hiệu suất năng lượng

Các cấp hiệu suất năng lượng được quy định như trong Bảng 1.

Bảng 2 - Cấp hiệu suất năng lượng

Cấp

Chỉ số hiệu suất năng lượng, K

1

0,30 < K ≤ 0,42

2

0,23 < K ≤ 0,30

3

0,16 < K ≤ 0,23

4

0,10 < K ≤ 0,16

5

K ≤ 0,10

5  Phương pháp xác định chỉ số hiệu suất năng lượng

Chỉ số hiệu suất năng lượng, K, được xác định như sau:

(1)

trong đó

Pref  Công suất tiêu thụ tham chiếu, tính bằng W

P  Công suất tiêu thụ được đo theo phương pháp quy định trong Điều 6, tính bằng W

Công suất tiêu thụ tham chiếu, Pref, của máy thu hình được xác định như sau:

Pref = Pbasic A × 4,3224

(2)

trong đó

Pref

Công suất tiêu thụ tham chiếu, tính bằng W

Pbasic

= 20 W đối với máy thu hình có một bộ điều hưởng/bộ thu nhưng không có ổ đĩa cứng

 

= 24 W đối với máy thu hình có (các) ổ đĩa cứng

 

= 24 W đối với máy thu hình có hai hoặc nhiều bộ điều hưởng/bộ thu

 

= 28 W đối với máy thu hình có (các) ổ đĩa cứng và hai hoặc nhiều bộ điều hưởng/bộ thu

 

= 15 W đối với máy thu hình dạng màn hình

A

diện tích phần hiển thị của màn hình máy thu hình, tính bằng đềximét vuông (dm2)

6  Xác định công suất tiêu thụ của máy thu hình

6.1  Điều kiện đo

6.1.1  Đo công suất tiêu thụ ở chế độ tắt và chế độ chờ

Đối với điều kiện thử nghiệm, áp dụng các điều kiện như quy định trong 4.2 và 4.3 của TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011).

Ngoài ra:

- Điện áp nguồn: 220 V ± 1 %.

- Tần số: 50 Hz ± 1 %.

Đối với dụng cụ đo, áp dụng các điều kiện như quy định trong 4.4 của TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011).

6.1.2  Đo công suất tiêu thụ ở chế độ bật (trung bình)

Áp dụng điều kiện đo chung quy định trong Điều 5 của TCVN 13476-3:2021 (IEC 62087-3:2015). Ngoài ra:

- Điện áp nguồn: 220 V ± 2 %.

- Tần số: 50 Hz ± 1 %.

6.2  Tiến hành đo

6.2.1  Đo công suất tiêu thụ ở chế độ tắt và chế độ chờ

Áp dụng quy trình đo quy định trong Điều 5 của TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011).

6.2.2  Đo công suất tiêu thụ ở chế độ bật (trung bình)

Áp dụng quy trình đo quy định trong Điều 6 của TCVN 13476-3:2021 (IEC 62087-3:2015), sử dụng tín hiệu video nội dung quảng bá động.

6.3  Độ không đảm bảo đo

Các phép đo công suất tiêu thụ ở chế độ tắt và chế độ chờ phải được thực hiện với độ không đảm bảo đo nhỏ hơn hoặc bằng 0,01 W ở mức tin cậy 95 %.

Các phép đo công suất tiêu thụ ở chế độ bật phải được thực hiện với độ không đảm bảo đo nhỏ hơn hoặc bằng 2 % ở mức tin cậy 95 %.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Hiệu suất năng lượng tối thiểu và cấp hiệu suất năng lượng

5  Phương pháp xác định chỉ số hiệu suất năng lượng

6  Xác định công suất tiêu thụ của máy thu hình

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9536:2021 về Máy thu hình - Hiệu suất năng lượng

Số hiệu: TCVN9536:2021
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2021
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9536:2021 về Máy thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký