Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-1:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 1388-1:1981, quy định các phương pháp thử chung đối với ethanol sử dụng trong công nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn và quy định chung về các phương pháp thử nghiệm đối với ethanol (cồn công nghiệp) được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau.
- Xác định các nguyên tắc cơ bản để tiến hành các phép thử hóa lý, đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả phân tích trên phạm vi toàn quốc và quốc tế.
- Là phần nền tảng, làm cơ sở để áp dụng các phần tiếp theo từ Phần 2 đến Phần 12 của bộ tiêu chuẩn TCVN 9637 (ISO 1388) liên quan đến các chỉ tiêu chuyên biệt như độ axit, hàm lượng aldehyde, este, kim loại nặng, và các tạp chất khác.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các phép thử. Các tài liệu này bao gồm các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 9637 (ISO 1388) và các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến lấy mẫu và phân tích hóa học.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Quy định chung về thuốc thử và thiết bị (Điều 3)
- Yêu cầu về nước dùng trong phân tích: Tất cả nước được sử dụng trong quá trình chuẩn bị dung dịch và tiến hành thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác trong các phương pháp cụ thể.
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Các hóa chất được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích (AR) để tránh gây sai lệch kết quả đo lường do tạp chất bên ngoài.
- Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Sử dụng các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn phòng thí nghiệm đã được hiệu chuẩn. Các thiết bị đo lường như nhiệt kế, tỷ trọng kế, máy quang phổ phải đảm bảo độ chính xác theo quy định hiện hành.
- An toàn phòng thí nghiệm: Do ethanol là chất dễ cháy và có khả năng gây độc khi tiếp xúc trực tiếp hoặc hít phải ở nồng độ cao, tiêu chuẩn nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy và trang bị bảo hộ cá nhân trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Quy định về lấy mẫu (Điều 4)
- Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu thử phải là mẫu đại diện cho toàn bộ lô hàng ethanol công nghiệp. Quy trình lấy mẫu phải ngăn ngừa tối đa sự nhiễm bẩn từ môi trường xung quanh, sự bay hơi của ethanol hoặc sự hấp thụ hơi nước từ không khí.
- Dụng cụ chứa mẫu: Mẫu phải được chứa trong các chai thủy tinh sạch, khô, có nắp đậy kín (thường là nắp mài hoặc nắp có lót chất dẻo trơ không phản ứng với ethanol). Không sử dụng các dụng cụ chứa có thể làm thay đổi thành phần hóa học của mẫu.
- Ghi nhãn và bảo quản: Trên mỗi chai mẫu phải có nhãn ghi đầy đủ thông tin bao gồm: tên sản phẩm, số lô, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu và các lưu ý an toàn cần thiết. Mẫu phải được bảo quản ở nơi mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt để đảm bảo tính chất lý hóa không bị thay đổi trước khi đưa vào thử nghiệm.
ETHANOL SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Ethanol for industrial use - Methods of test - Part 1: General
Lời nói đầu
TCVN 9637-1:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 1388-2:1981.
TCVN 9637-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9637 (ISO 1388), Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 9637-1 (ISO 1388-1), Quy định chung.
- TCVN 9637-2 (ISO 1388-2), Phát hiện tính kiềm hoặc xác định độ acid bằng phenolphtalein.
- TCVN 9637-3 (ISO 1388-3), Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng nhỏ - Phương pháp đo quang.
- TCVN 9637-4 (ISO 1388-4), Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng trung bình - Phương pháp chuẩn độ.
- TCVN 9637-5 (ISO 1388-5), Xác định hàm lượng aldehyd - Phương pháp so màu bằng mắt.
- TCVN 9637-6 (ISO 1388-6), Phép thử khả năng trộn lẫn với nước.
- TCVN 9637-7 (ISO 1388-7), Xác định hàm lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,01% đến 0,2 % (theo thể tích)] - Phương pháp đo quang.
- TCVN 9637-8 (ISO 1388-8), Xác định hàm lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,10% đến 1,5 % (theo thể tích)] - Phương pháp so màu bằng mắt.
- TCVN 9637-9 (ISO 1388-9), Xác định hàm lượng este - Phương pháp chuẩn độ sau khi xà phòng hóa.
- TCVN 9637-10 (ISO 1388-10), Xác định hàm lượng các hydrocarbon - Phương pháp chưng cất.
- TCVN 9637-11 (ISO 1388-11), Phép thử phát hiện fufural.
- TCVN 9637-12 (ISO 1388-12), Xác định thời gian oxy hóa bằng permanganat.
ETHANOL SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Ethanol for industrial use - Methods of test - Part 1: General
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn chung liên quan đến các phương pháp thử đối với ethanol sử dụng trong công nghiệp.
Tiêu chuẩn này cũng quy định các phương pháp dùng để xác định khối lượng riêng ở 20 oC, xác định lượng cặn khô sau khi bay hơi trong bồn cách thủy, xác định hàm lượng nước và đo màu.
Danh mục các phần của TCVN 9637 (ISO 1388) được nêu trong Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2309 (ISO 760), Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer (phương pháp chung).
TCVN 3731 (ISO 758), Sản phẩm hóa chất dạng lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định khối lượng riêng ở 20 oC.
ISO 759, Volatile organic liquids for industrial use - Determination of dry residue after evaporation on water bath - General method (Chất lỏng hữu cơ dễ bay hơi sử dụng trong công nghiệp - Xác định lượng cặn khô sau khi bay hơi trong bồn cách thủy - Phương pháp chung).
ISO 2211, Liquid chemical products - Measurement of colour in Hazen units (platium-cobalt scale) [Sản phẩm hóa học dạng lỏng - Đo màu bằng đơn vị Hazen (thang platin - cobalt)].
Bảo quản mẫu phòng thử nghiệm trong chai sạch, khô, kín khí, có nút thủy tinh nhám hoặc chai có nút xoáy, lót trong hình côn bằng polyetylen với dung tích đổ được đầy mẫu. Nếu cần thiết, niêm phong chai, cẩn thận tránh bất kỳ nguy cơ nhiễm bẩn mẫu.
CHÚ THÍCH: Để thực hiện tất cả các phép thử được quy định đối với sản phẩm, cần lấy lượng mẫu không nhỏ hơn 2 500 ml.
4 Xác định khối lượng riêng ở 20 oC
Sử dụng phương pháp quy định tại TCVN 3731 (ISO 758).
5 Xác định cặn khô sau khi bay hơi trong bồn cách thủy
Sử dụng phương pháp quy định tại ISO 759.
CHÚ THÍCH: Nếu lượng cặn thu được nhỏ hơn 0,001 % (theo khối lượng), lặp lại phép xác định sử dụng phần mẫu thử là 250 ml, đưa từng lượng nhỏ vào cốc bay hơi và điều này được tính đến trong kết quả thử nghiệm.
Sử dụng một trong những phương pháp quy định tại TCVN 2309 (ISO 760).
Sử dụng phương pháp quy định tại ISO 2211.
Báo cáo thử nghiệm trong mỗi lần xác định phải có ít nhất thông tin sau:
a) Nhận dạng mẫu;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) Kết quả và phương pháp tính toán;
d) Ghi nhận những đặc điểm bất thường trong suốt quá trình xác định;
e) Thao tác bất kỳ hoặc tự chọn không có trong từng phần thích hợp của TCVN 9637 (ISO 1388) hoặc trong tài liệu viện dẫn.
(Tham khảo)
Các TCVN liên quan đến ethanol sử dụng trong công nghiệp
TCVN 9637-1 (ISO 1388-1), Quy định chung.
TCVN 9637-2 (ISO 1388-2), Phát hiện tính kiềm hoặc xác định độ acid bằng phenolphtalein.
TCVN 9637-3 (ISO 1388-3), Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng nhỏ - Phương pháp đo quang.
TCVN 9637-4 (ISO 1388-4), Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng trung bình - Phương pháp chuẩn độ.
TCVN 9637-5 (ISO 1388-5), Xác định hàm lượng aldehyd - Phương pháp so màu bằng mắt.
TCVN 9637-6 (ISO 1388-6), Phép thử khả năng trộn lẫn với nước.
TCVN 9637-7 (ISO 1388-7), Xác định hàm lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,01% đến 0,20 % (theo thể tích)] - Phương pháp đo quang.
TCVN 9637-8 (ISO 1388-8), Xác định hàm lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,10% đến 1,50 % (theo thể tích)] - Phương pháp so màu bằng mắt.
TCVN 9637-9 (ISO 1388-9), Xác định hàm lượng este - Phương pháp chuẩn độ sau khi xà phòng hóa.
TCVN 9637-10 (ISO 1388-10), Xác định hàm lượng các hydrocarbon - Phương pháp chưng cất.
TCVN 9637-11 (ISO 1388-11), Phép thử phát hiện fufural.
TCVN 9637-12 (ISO 1388-12), Xác định thời gian oxy hóa bằng permanganat.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2309:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3731:1982 về sản phẩm hoá học lỏng - phương pháp xác định khối lượng riêng ở 20 độ c do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 1019/QĐ-BKHCN năm 2013 về công bố Tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2309:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3731:1982 về sản phẩm hoá học lỏng - phương pháp xác định khối lượng riêng ở 20 độ c do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10220-1:2013 (ISO 1385-1:1977) về Phtalat ester sử dụng trong công nghiệp – Phương pháp thử - Phần 1: Tổng quan
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10418:2014 (ISO 2120:1972) về Clo lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng clo theo thể tích trong sản phẩm bay hơi