Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9749:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9749:2014 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định độ dày của màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) loại sần. Đây là tiêu chuẩn quan trọng giúp thống nhất quy trình đo đạc, đánh giá chất lượng vật liệu màng địa kỹ thuật sần được sử dụng trong các công trình xây dựng, xử lý môi trường và thủy lợi tại Việt Nam.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 9749:2014 thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng - Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dày của màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) có bề mặt sần (bao gồm sần một mặt hoặc sần hai mặt). Phương pháp này được áp dụng để kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, giao nhận và nghiệm thu công trình.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Xác định các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan được áp dụng đồng thời hoặc làm căn cứ tham chiếu để thực hiện các phép đo và thử nghiệm đối với màng địa kỹ thuật HDPE loại sần.
  • Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Làm rõ các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn, bao gồm định nghĩa về màng địa kỹ thuật HDPE loại sần, chiều dày lõi, chiều dày sần (chiều cao vết sần) và các thông số kỹ thuật liên quan nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng.
  • Điều 4: Nguyên tắc xác định - Quy định nguyên lý cơ bản của phương pháp đo. Đối với màng địa kỹ thuật loại sần, việc xác định độ dày không thể áp dụng các phương pháp đo thông thường của màng trơn do bề mặt không bằng phẳng. Tiêu chuẩn quy định việc sử dụng thiết bị đo chuyên dụng (như thiết bị đo có đầu tiếp xúc phù hợp) để xác định khoảng cách giữa các điểm nhô cao nhất hoặc độ dày của phần màng nền một cách chính xác.

Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn trong thực tiễn

Màng địa kỹ thuật HDPE loại sần thường được sử dụng tại các vị trí có độ dốc cao nhằm tăng hệ số ma sát, chống trượt cho các lớp vật liệu tiếp xúc. Việc xác định chính xác độ dày của màng sần (bao gồm độ dày lõi và chiều cao vết sần) là yếu tố quyết định đến độ bền cơ học, khả năng chịu lực và tuổi thọ của công trình. TCVN 9749:2014 cung cấp một phương pháp đo chuẩn hóa, giúp các chủ đầu tư, đơn vị thi công và các phòng thí nghiệm có cơ sở kỹ thuật chính xác để kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9749 : 2014

MÀNG ĐỊA KỸ THUẬT POLYETYLEN KHỐI LƯỢNG RIÊNG LỚN (HDPE) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY CỦA MÀNG LOẠI SẦN

High density polyethylene (HDPE) geomembranes - Method for determining the thickness core of textured geomembranes

Lời nói đầu

TCVN 9749:2014 được xây dựng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn ASTM D5994-10 Standard test method for measuring core thickness of textured geomembrane.

TCVN 9749:2014 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

MÀNG ĐỊA KỸ THUẬT POLYETYLEN KHỐI LƯỢNG RIÊNG LỚN (HDPE) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY CỦA MÀNG LOẠI SẦN

High density polyethylene (HDPE) geomembranes - Method for determining the thickness core of textured geomembranes

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dày của màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) loại sần.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3  Nguyên tắc

Độ dày của màng loại sần được xác định tại khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 bề mặt đối diện nhau (bề mặt trên với bề mặt dưới) bằng dụng cụ đo độ dày với lực nén ép (0,56 ± 0,05) N.

4  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

4.1  Số lượng và kích thước mẫu thử

Tạo các miếng mẫu thử dọc theo chiều ngang của tấm mẫu, cách mép tối thiểu theo cả hai chiều của tấm là 150 mm.

Số lượng là 10 mẫu với mẫu thử là hình tròn có đường kính 75 mm.

4.2  Ổn định mẫu thử

Ổn định tất cả các miếng mẫu thử ở nhiệt độ (27 ± 2) oC và độ ẩm (65 ± 5) % ít nhất 48 h trước khi tiến hành thử hoặc được xác định bằng khoảng thời gian giữa hai lần cân cách nhau 2 h sai lệch về khối lượng của mẫu thử không quá 0,1 %.

5  Thiết bị và dụng cụ

- Dụng cụ đo độ dày màng loại sần, kiểu quả gia tải có khả năng đo đạt đến độ chính xác tối thiểu ± 0,01 mm. Quả gia tải tạo ra áp lực đo lên mẫu thử là (0,56 ± 0,05) N. Dụng cụ gồm 02 đầu đo bằng thép cứng, trong đó có một đầu cố định và một đầu tự do di động, hai đầu này đồng trục với nhau. Đầu đo thon vát hình búp măng tạo một góc (60 ± 2) 0 so với phương ngang, đỉnh của đầu đo được tạo tròn đến bán kính (0,8 ± 0,1) mm. Dụng cụ đo độ dày màng loại sần được thể hiện ở Hình 1.

- Dụng cụ tạo mẫu, dạng hình trụ tròn có đường kính trong là 75 mm.

- Thước cứng, đo chiều dài có độ chính xác đến 0,5 mm.

Hình 1 - Dụng cụ đo độ dày màng loại sn

6  Cách tiến hành

Đặt dụng cụ đo độ dày cố định trên bàn phẳng, chắc chắn hoặc bàn thí nghiệm chống rung. Làm sạch hai đầu đo, sau đó hiệu chỉnh giá trị đo về vị trí “0” ở trạng thái hai đầu đo tiếp xúc với nhau khi không có mẫu thử.

Nâng đầu đo di động lên phía trên để đưa mẫu thử vào đo. Trong khi đầu đo di động tiếp xúc với mẫu thử đồng thời mẫu thử cũng được điều chỉnh sao cho đầu đo có thể đo được những vùng “lõm” giữa các vị trí trên mẫu thử để xác định vùng có độ dày nhỏ nhất. Sau thời gian là 5 s tính từ khi mẫu đạt đủ áp lực đo, ghi lại giá trị đo được với độ chính xác là 0,025 mm.

Sau khi xác định được vùng có độ dày nhỏ nhất, tiến hành đo trên vùng đó 3 lần.

Giá trị nhỏ nhất trong 3 lần đo trên là độ dày của mỗi mẫu thử.

Tiến hành đo tương tự với các miếng mẫu thử còn lại. Sau mỗi lần đo cần làm sạch hai đầu đo và hiệu chỉnh số đo về vị trí “0”.

Độ dày của mẫu thử là giá trị trung bình cộng độ dày của 10 miếng mẫu thử, lấy chính xác đến 0,025 mm.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:

- Cơ quan gửi mẫu;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này;

- Tất cả các thông tin có thể nhận biết được mẫu thử;

- Tên, số hiệu (nếu có) của thiết bị thử;

- Các kết quả riêng lẻ, kết quả trung bình, độ chính xác;

- Ngày thử nghiệm, người thử nghiệm;

- Nhận xét kết quả thử nghiệm;

- Người thí nghiệm, người kiểm tra, thủ trưởng đơn vị kiểm tra.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9749:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ dày của màng loại sần

Số hiệu: TCVN9749:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9749:2014 về Màng đị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký