Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9992:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 1955:1982) quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng tinh dầu trong quả thuộc chi cam chanh và các sản phẩm của chúng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn (phương pháp trọng tài) nhằm xác định chính xác hàm lượng tinh dầu có trong các loại quả thuộc chi cam chanh (như cam, chanh, bưởi, quýt...) và các sản phẩm chế biến từ chúng (bao gồm nước quả, nước quả cô đặc, mứt, vỏ quả và các chế phẩm liên quan).
  • Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng thương mại, kiểm soát quy trình sản xuất và giải quyết các tranh chấp kỹ thuật liên quan đến hàm lượng tinh dầu của sản phẩm trên thị trường.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Các tài liệu viện dẫn được nêu trong tiêu chuẩn là nền tảng bắt buộc để áp dụng phương pháp xác định này.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản được nêu sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
  • Tiêu chuẩn liên quan chặt chẽ đến các quy định về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử đối với nông sản, thực phẩm và các tiêu chuẩn kỹ thuật về dụng cụ thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

  • Phương pháp xác định dựa trên nguyên lý chưng cất lôi cuốn hơi nước.
  • Mẫu thử được đun sôi cùng với nước hoặc được sục hơi nước trực tiếp để giải phóng toàn bộ lượng tinh dầu dễ bay hơi có trong mẫu.
  • Hỗn hợp hơi nước và tinh dầu sau đó được dẫn qua hệ thống ngưng tụ (sinh hàn) để chuyển sang trạng thái lỏng.
  • Hỗn hợp lỏng thu được sẽ chảy vào một ống đo chia độ đặc biệt (bộ đo tinh dầu). Tại đây, do tính chất không tan trong nước và có khối lượng riêng nhẹ hơn nước, tinh dầu sẽ tự động tách lớp và nổi lên phía trên.
  • Hàm lượng tinh dầu được xác định trực tiếp bằng cách đo thể tích lớp tinh dầu tách ra trên ống chia độ sau khi hệ thống đã đạt trạng thái ổn định và nguội về nhiệt độ phòng.

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu

  • Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để đảm bảo không làm sai lệch kết quả đo.
  • Nước cất: Phải hoàn toàn không chứa các tạp chất hữu cơ dễ bay hơi có khả năng lẫn vào phần tinh dầu chưng cất.
  • Chất chống tạo bọt: Được sử dụng trong trường hợp mẫu thử có xu hướng tạo bọt mạnh khi đun sôi (như các loại nước quả có hàm lượng đường hoặc pectin cao), giúp quá trình chưng cất diễn ra liên tục, an toàn và không bị trào mẫu.
  • Chất trợ sôi: Sử dụng các hạt thủy tinh hoặc đá bọt để điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng sôi bùng cục bộ gây nguy hiểm và ảnh hưởng đến hiệu suất chưng cất.

TIÊU CHUN QUỐC GIA

TCVN 9992 : 2013

ISO 1955 : 1982

QUẢ THUỘC CHI CAM CHANH VÀ SẢN PHẨM CỦA CHÚNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TINH DẦU (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)

Citrus fruits and derived products - Determination of essential oils content (Reference method)

Lời nói đầu

TCVN 9992:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 1955:1982;

TCVN 9992:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau qu và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUẢ THUỘC CHI CAM CHANH VÀ SẢN PHẨM CỦA CHÚNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TINH DẦU (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)

Citrus fruits and derived products - Determination of essential oils content (Reference method)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng tinh dầu tổng số trong quả thuộc chi cam chanh và các sản phẩm của chúng (nguyên quả, quả đã cắt thành miếng nhỏ, vỏ quả, nước quả, nước quả cô đặc, đồ uống từ quả, các sản phẩm đồ uống có đường từ quả v.v...)

2. Nguyên tắc

Đun sôi phần mẫu thử đã pha loãng hoặc không pha loãng và cất lôi cuốn tinh dầu bằng hơi nước thu được vào ống chia vạch; sau khi làm nguội, đọc chính xác thể tích tinh dầu thu được từ dịch chưng cất trong ống.

3. Thiết b dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

3.1. Thiết bị1), để lôi cuốn và thu hồi tinh dầu, gồm có bình ngưng và một ống bẫy đặt trong ống nghiệm đường kính từ 8 mm đến 10 mm, được chia vạch đến 0,05 ml, dung tích 4 ml.

3.2. Bình, dung tích 3 lít, thích hợp để nối với thiết bị (3.1).

3.3. Ống đong chia vạch, dung tích 2 lít.

3.4. Viên tr sôi.

4. Cách tiến hành

4.1. Chuẩn b mẫu thử

CHÚ THÍCH: Cần sử dụng một lượng mẫu đủ để có được các phần mẫu thử 2 lít.

4.1.1. Sản phẩm chứa hàm lượng tinh dầu thấp (ít hơn 0,1 ml trên 100 ml hoặc trên 100 g sản phẩm)

Nước quả chi cam chanh, ví dụ, được sử dụng sau khi khuấy trộn; còn các sản phẩm đặc, mềm có nhiều thịt hoặc xirô phải được trộn kỹ với một lượng nước tương đương.

4.1.2. Sản phẩm chứa nhiều tinh du2)

Pha loãng thích hợp mẫu thử để thu được hàm lượng tinh dầu ít hơn 0,1 ml trên 100 ml hoặc trên 100 g sản phẩm.

4.1.3. Sản phm chứa rt nhiều tinh dầu (được sử dụng cho nước uống có ga)2)

Trộn kỹ bằng cách pha loãng với nước theo tỷ lệ nêu trong 4.1.2, sử dụng máy nghiền tốc độ cao để tránh phân tách lớp.

4.1.4. Nguyên quả, quả đã cắt thành miếng nhỏ và vỏ quả

Nghiền kỹ mẫu và tiến hành như trong 4.1.3.

4.2. Chuẩn b thiết b (3.1)

Bắt đầu cho lưu thông nước qua bình ngưng và nếu có thể, làm ướt mặt trong của bình ngưng bằng chất tạo ẩm, ví dụ dùng natri alkylsulphat thứ cấp.

Làm đầy ống bẫy bằng nước cất. Nếu có thể, nhúng ống bẫy vào bình có mỏ lớn đựng nước lạnh trong suốt quá trình thử nghiệm.

4.3. Phần mu thử2)

Chuyển 2 lít mẫu thử (4.1) được đong bằng ống đong chia vạch (3.3) và tương ứng với thể tích Vo hoặc khối lượng m của sản phẩm trước khi pha loãng, cho vào bình (3.2). Nếu cần thêm viên trợ sôi (3.4).

4.4. Phép xác đnh

Nối bình với thiết bị (3.1) và bắt đầu gia nhiệt. Khi dịch lỏng bắt đầu sôi, giảm tốc độ gia nhiệt sao mỗi giây chỉ có một giọt sản phẩm chưng cất rơi xuống bình ngưng.

Để sôi từ 1 h đến 3 h, tinh dầu gom lại trong ống bẫy. Khi thể tích của tinh dầu không tăng trong vòng từ 15 min đến 30 min, thì ngắt nguồn nhiệt và để nguội ống bẫy.

Nếu có thể, tráng rửa bình ngưng với nước từ chai rửa sau đó đưa xuống mức dưới của pha tinh dầu tới vạch “0” của ống chia vạch, bằng cách cho nước chảy qua vòi. Để ống bẫy ráo ít nhất 5 min, sau đó đọc thể tích, chính xác đến một phần hai vạch theo mặt lồi phía trên.

4.5. S phép xác đnh

Thực hiện hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.

5. Biểu thị kết quả

5.1. Phương pháp tính và công thức

5.1.1. Mu được lấy theo thể tích

Hàm lượng tinh dầu, biểu thị bằng phần trăm thể tích của sản phẩm, được tính bằng công thức sau:

Trong đó:

Vo thể tích của phần mẫu thử (4.3), tính bằng mililit (ml);

V1 thể tích của tinh dầu, đo được trong 4.4, tính bằng mililit (ml).

5.1.2. Mẫu được lấy theo khối lượng

Hàm lượng tinh dầu, biểu thị bằng mililit trên 100 g sản phẩm, được tính bằng công thức sau:

Trong đó:

m là khối lượng phần mẫu thử (4.3), tính bằng gam (g);

V1 có cùng ý nghĩa như trong 5.1.1.

5.1.3. Tính kết quả

Lấy kết quả là trung bình cộng của các giá trị thu được trong hai phép xác định (4.5), với điều kiện đáp ứng được yêu cầu về độ lặp lại (xem 5.2).

5.2. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả thu được trong hai phép xác định (4.5) được thực hiện đồng thời hoặc liên tiếp nhanh do cùng một người thực hiện, không được quá 5 % (giá trị tương đối) của giá trị trung bình.

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Cùng với mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Báo cáo thử nghiệm bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Ví dụ về thiết bị thích hợp (loại Clevenger thay đổi được)



1) Thiết bị loại Clevenger thay đổi được minh họa trong Phụ lục A.

2) Đối với sản phẩm nhiều hoặc rất nhiều tinh dầu (4.1.2 và 4.1.3), có thể giảm thể tích của phần mẫu thử xuống 1 lít, thay đổi dung tích của thiết bị và mức độ pha loãng phù hợp.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9992:2013 (ISO 1955 : 1982) về Quả thuộc chi cam chanh và sản phẩm của chúng – Xác định hàm lượng tinh dầu (Phương pháp chuẩn)

Số hiệu: TCVN9992:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9992:2013 (ISO 1955...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký