Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9995:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/GL 51-2003 (được sửa đổi năm 2013), đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về môi trường đóng gói (môi trường chất lỏng) được sử dụng cho các sản phẩm quả đóng hộp. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các môi trường đóng gói dạng lỏng được sử dụng cho các sản phẩm quả đóng hộp thuộc phạm vi điều chỉnh của các tiêu chuẩn Codex tương ứng.
  • Hướng dẫn này không áp dụng cho các sản phẩm quả đóng hộp đã có quy định riêng biệt, cụ thể về môi trường đóng gói trong tiêu chuẩn sản phẩm chuyên biệt của chúng.
  • Mục đích của hướng dẫn là thiết lập các yêu cầu kỹ thuật thống nhất đối với thành phần, nồng độ dịch đường và cách ghi nhãn đối với môi trường đóng gói nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế.

- Định nghĩa và giải thích thuật ngữ (Điều 2)

  • Quả đóng hộp: Là sản phẩm được chế biến từ quả tươi, chín, lành lặn, đã được xử lý thích hợp (bóc vỏ, bỏ hạt, cắt miếng...), đóng trong bao bì kín và được khử trùng bằng nhiệt để ngăn ngừa sự hư hỏng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Môi trường đóng gói (Packing media): Là chất lỏng được bổ sung vào hộp cùng với quả, có thể là nước, nước quả, siro hoặc hỗn hợp của chúng, có hoặc không bổ sung các chất tạo ngọt khác.
  • Độ Brix (Brix cut-out): Là nồng độ chất khô hòa tan (tính theo phần trăm khối lượng sucrose) đo được trong dịch lỏng của sản phẩm sau khi đã đạt trạng thái cân bằng hóa học giữa quả và dịch lỏng (thường là sau khi đóng hộp ít nhất 15 ngày).

- Phân loại và thành phần môi trường đóng gói (Điều 3)

Môi trường đóng gói cho quả đóng hộp được phân loại chủ yếu dựa trên thành phần dịch lỏng và hàm lượng đường hòa tan (độ Brix) sau khi đạt trạng thái cân bằng:

  • Môi trường nước (Water): Bao gồm nước hoặc nước có bổ sung một lượng rất nhỏ chất tạo ngọt mà không làm thay đổi đáng kể tính chất tự nhiên của nước.
  • Môi trường nước quả (Fruit juice): Sử dụng nước quả tự nhiên, nước quả cô đặc đã pha loãng hoặc hỗn hợp các loại nước quả khác nhau làm môi trường đệm, giữ nguyên hương vị tự nhiên của quả.
  • Môi trường siro (Syrup): Là dung dịch nước có bổ sung các chất tạo ngọt dinh dưỡng (như đường sucrose, đường nghịch chuyển, dextrose, glucose syrup). Siro được phân chia thành các cấp độ dựa trên độ Brix tối thiểu:
  • Siro loãng (Light syrup): Có nồng độ đường thấp hơn, mang lại vị ngọt thanh nhẹ, không lấn át hương vị tự nhiên của quả.
  • Siro đặc (Heavy syrup): Có nồng độ đường trung bình, giúp bảo quản cấu trúc quả tốt hơn và tạo vị ngọt đậm đà.
  • Siro rất đặc (Extra heavy syrup): Có nồng độ đường rất cao, thường dùng cho các loại quả có vị chua đậm hoặc yêu cầu bảo quản trong điều kiện đặc biệt.

- Yêu cầu kỹ thuật và quy định ghi nhãn (Điều 4)

  • Sự cân bằng nồng độ: Nồng độ đường của môi trường đóng gói phải được xác định dựa trên trị số Brix đo được từ dịch lọc của sản phẩm cuối cùng sau khi đã đạt trạng thái cân bằng hóa học giữa quả và dịch lỏng.
  • Tên gọi trên nhãn: Tên của môi trường đóng gói phải được ghi rõ ràng trên nhãn sản phẩm đi kèm với tên của loại quả (ví dụ: "Đào đóng hộp trong siro loãng" hoặc "Dứa đóng hộp trong nước quả tự nhiên") để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết.
  • Chất tạo ngọt không chứa calo: Trường hợp sử dụng các chất tạo ngọt nhân tạo hoặc chất tạo ngọt hàm lượng calo thấp, nhãn sản phẩm phải thể hiện rõ thông tin này theo đúng quy định hiện hành về ghi nhãn thực phẩm và phụ gia thực phẩm.
  • Tính đồng nhất và cảm quan: Môi trường đóng gói không được chứa các tạp chất lạ, không bị đục bất thường (trừ trường hợp tự nhiên của nước quả) và phải đảm bảo giữ được màu sắc cũng như hương vị đặc trưng của loại quả đóng hộp.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9995 : 2013

CAC/GL 51-2003; Amd 2013

HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐÓNG GÓI ĐỐI VỚI QUẢ ĐÓNG HỘP

Guidelines for packing media for canned fruits

Lời nói đầu

TCVN 9995:2013 hoàn toàn tương đương với CAC/GL 51-2003, Amd 2013;

TCVN 9995:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐÓNG GÓI ĐỐI VỚI QUẢ ĐÓNG HỘP

Guidelines for packing media for canned fruits

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định về thành phần và yêu cầu ghi nhãn đối với môi trường đóng gói để sử dụng cho quả đóng hộp.

2. Thành phần và các tên gọi được sử dụng trong ghi nhãn

Môi trường sau đây có thể được sử dụng để đóng gói:

2.1. Nước

2.2. Nước quả hoặc thịt quả hoặc hỗn hợp của nước quả hoặc thịt quả, không đường hoặc có đường, sản phẩm ngọt ví dụ như đường hoặc mật ong1). Nước quả hoặc thịt quả có đường, tùy thuộc vào nồng độ được đo bằng độ Brix trong sản phẩm cuối, phải được nêu rõ như sau:

2.2.1. Hơi ngọt bằng hoặc lớn hơn 14 o nhưng nhỏ hơn 18 o

2.2.2. Rất ngọt bằng hoặc lớn hơn 18 o nhưng nhỏ hơn 22 o

2.3. Xirô: hỗn hợp của nước và thực phẩm có tính ngọt như đường hoặc mật ong1). Phụ thuộc vào nồng độ được đo bằng độ Brix (oBrix) trong sản phẩm cuối cùng, phải được nêu rõ như sau2):

2.3.1. Xirô rất loãng hoặc xi-rô hơi ngọt bằng hoặc lớn hơn 10 o nhưng nhỏ hơn 14 o

2.3.2. Xirô pha loãng bằng hoặc lớn hơn 14 o nhưng nhỏ hơn 18 o.

2.3.3. Xirô (tùy chọn) bằng hoặc lớn hơn 17 o nhưng nhỏ hơn 20 o.

2.3.4. Xirô đặc bằng hoặc lớn hơn 18 o nhưng nhỏ hơn 22 o

2.3.5. Xirô đậm đặc bằng hoặc lớn hơn 22 o

2.4. Nước và nước quả hoặc các loại nước quả, có hàm lượng quả vượt quá 50 %, trừ nước quả được tạo hương mạnh và/hoặc có độ sánh cao (ví dụ, xoài, ổi, nam việt quất, chanh dây, v.v…), trong trường hợp này hàm lượng quả có thể ít hơn 50 %.

2.5. Necta (nước quả hoặc thịt quả, các sản phẩm thực phẩm có tính ngọt như đường hoặc mật ong1) và nước) được định nghĩa trong TCVN 7946:2008 (CODEX STAN 247-2005) Nước quả và nectar.

2.6. Các tên gọi được sử dụng kết hợp với tên của thực phẩm phải là một trong các tên gọi nêu trong Điều 2.

2.7. Sản phẩm cũng có thể được gọi là "bao gói cứng", có nghĩa là gọi luôn tên quả hoặc các miếng của quả, không bổ sung chất lỏng hoặc có một lượng nhỏ chất lỏng và có hoặc không có bổ sung chất tạo ngọt như đường hoặc mật ong1).

2.8. "Bao gói thông dụng" - Sản phẩm có thể được gọi là "Bao gói thông dụng" nghĩa là gọi luôn tên quả hoặc các miếng của quả với môi trường bao gói dạng lỏng.



1) Như định nghĩa trong tiêu chuẩn về đường TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212-1999) và mật ong TCVN 5267-1:2008 (CODEX STAN 12-1981)

2) Đối với mơ đóng hộp và anh đào đóng hộp, xirô được nêu rõ như sau:

Xirô rất loãng hoặc xirô hơi ngọt bằng hoặc lớn hơn 10º nhưng nhỏ hơn 16º

Xirô pha loãng bằng hoặc lớn hơn 16º nhưng nhỏ hơn 21º

Xirô (tùy chọn) bằng hoặc lớn hơn 17º nhưng nhỏ hơn 20º

Xirô đặc bằng hoặc lớn hơn 21º nhưng nhỏ hơn 25º

Xirô đậm đặc bằng hoặc lớn hơn 25º nhưng nhỏ hơn 40º

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9995:2013 (CAC/GL 51-2003; Amd 2013) về Hướng dẫn về môi trường đóng gói đối với quả đóng hộp

Số hiệu: TCVN9995:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9995:2013 (CAC/GL 51...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký