Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5115:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 7963:2006) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mẫu chuẩn số 2 dùng trong thử nghiệm không phá hủy bằng phương pháp siêu âm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các yêu cầu chế tạo cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5115:2009 (ISO 7963:2006) về Thử không phá hủy - Thử siêu âm - Yêu cầu kỹ thuật của mẫu chuẩn số 2.
- Tình trạng hiệu lực: Đang áp dụng (theo các thông tin lưu trữ tiêu chuẩn quốc gia hiện hành).
- Phạm vi điều chỉnh chính: Quy định các yêu cầu về kích thước, vật liệu, độ nhám bề mặt và phương pháp chế tạo mẫu chuẩn số 2 phục vụ công tác hiệu chuẩn thiết bị siêu âm.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích sử dụng của mẫu chuẩn số 2 trong thực tế kiểm tra siêu âm:
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với việc chế tạo và kiểm tra mẫu chuẩn số 2 bằng thép.
- Mẫu chuẩn số 2 được thiết kế đặc biệt để hiệu chuẩn các đầu dò siêu âm (bao gồm cả đầu dò thẳng và đầu dò góc) trong quá trình kiểm tra không phá hủy (NDT).
- Ứng dụng chính bao gồm việc kiểm tra nhanh phạm vi quét, điểm tới hạn của chùm tia (đầu dò góc), góc khúc xạ và độ nhạy của thiết bị siêu âm ngay tại hiện trường sản xuất hoặc công trình.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về thử nghiệm không phá hủy, đặc biệt là các tiêu chuẩn quy định về thuật ngữ siêu âm và các yêu cầu chung đối với thiết bị siêu âm.
- Sự tương thích giữa TCVN 5115:2009 và ISO 7963:2006 đảm bảo tính đồng bộ toàn cầu trong việc đánh giá chất lượng mẫu chuẩn và kết quả đo lường siêu âm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật chuyên ngành để tránh sai lệch trong quá trình chế tạo và sử dụng:
- Mẫu chuẩn số 2 (Calibration block No. 2): Là khối mẫu bằng thép có kích thước hình học xác định, có các đặc tính âm học cụ thể, được sử dụng để thiết lập và kiểm tra các thông số của hệ thống thiết bị siêu âm.
- Các định nghĩa liên quan đến thông số đầu dò như điểm ra của chùm tia (probe index), góc khúc xạ (refraction angle), và thời gian trễ của đầu dò (probe delay) được áp dụng nhất quán theo hệ thống tiêu chuẩn ISO về thử siêu âm.
- Điều 4: Yêu cầu chế tạo và đặc tính kỹ thuật của mẫu chuẩn số 2 (Manufacture and Technical Requirements)
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định các tiêu chuẩn nghiêm ngặt để đảm bảo mẫu chuẩn số 2 đạt độ chính xác cao nhất:
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Mẫu chuẩn phải được chế tạo từ thép cacbon chất lượng cao, được làm mịn hạt bằng phương pháp nhiệt luyện thích hợp (thường là tôi và ram) để đảm bảo tính đồng nhất về mặt âm học. Thép không được có các khuyết tật bên trong như nứt, rỗ khí hoặc phân lớp có thể gây nhiễu sóng siêu âm.
- Đặc tính âm học của vật liệu: Tốc độ truyền sóng âm trong vật liệu chế tạo mẫu chuẩn phải được kiểm soát chặt chẽ. Cụ thể, tốc độ sóng dọc và sóng ngang phải đạt giá trị tiêu chuẩn quy định với dung sai cực kỳ nhỏ để đảm bảo tính chính xác khi hiệu chuẩn thiết bị.
- Kích thước hình học và dung sai: Quy định chi tiết kích thước của mẫu chuẩn số 2 (độ dày thông thường là 8 mm hoặc 12.5 mm, bán kính cung tròn 25 mm hoặc 50 mm). Tất cả các kích thước hình học phải tuân thủ dung sai nghiêm ngặt (thường là ± 0.1 mm hoặc nhỏ hơn tùy thuộc vào từng kích thước cụ thể).
- Độ nhám bề mặt (Surface finish): Bề mặt tiếp xúc của mẫu chuẩn phải được gia công mài nhẵn bóng để đảm bảo độ tiếp âm tốt nhất với đầu dò. Độ nhám bề mặt (Ra) phải đạt chỉ số cực thấp theo đúng quy chuẩn kỹ thuật nhằm hạn chế sự hao hụt năng lượng âm tại bề mặt tiếp xúc.
Tóm lại, các điều khoản đầu của TCVN 5115:2009 đặt ra nền tảng kỹ thuật bắt buộc cho việc chế tạo mẫu chuẩn số 2. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo độ tin cậy của phương pháp thử nghiệm siêu âm không phá hủy trong các ngành công nghiệp cơ khí, xây dựng và chế tạo tại Việt Nam.
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY - THỬ SIÊU ÂM - YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA MẪU HIỆU CHUẨN SỐ 2
Non-destructive testing - Ultrasonic testing - Specification for calibration block No.2
Lời nói đầu
TCVN 5115:2009 thay thế cho TCVN 5115:1990.
TCVN 5115:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 7963:2006.
TCVN 5115:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mẫu hiệu chuẩn số 2 khác về kích thước và hình dạng của mẫu hiệu chuẩn được mô tả trong TCVN 5873 (ISO 2400).
Mẫu hiệu chuẩn số 2 nhỏ hơn và nhẹ hơn nhiều và có dạng hình học đơn giản hơn.
Mẫu hiệu chuẩn số 2 không có phạm vi áp dụng nhiều như mẫu hiệu chuẩn lớn, nói riêng mẫu hiệu chuẩn này không phải là phương tiện để kiểm tra toàn bộ máy dò khuyết tật siêu âm.
Tuy nhiên, mẫu hiệu chuẩn số 2 khi thử nghiệm trong thực tế, để kiểm tra dễ dàng, đôi khi có thể có trục thời gian và độ nhạy của thiết bị siêu âm. Hơn nữa, thích hợp với việc kiểm tra góc của chùm tia và chỉ số đầu dò của đầu dò góc mini.
CHÚ THÍCH: Mẫu hiệu chuẩn số 1 hiện được quy định trong EN 12223.
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY - THỬ SIÊU ÂM - YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA MẪU HIỆU CHUẨN SỐ 2
Non-destructive testing - Ultrasonic testing - Specification for calibration block No.2
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước, vật liệu, cách chế tạo và phương pháp sử dụng mẫu hiệu chuẩn số 2, để hiệu chuẩn và kiểm tra thiết bị thử siêu âm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc được áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8282:2009, Thử không phá hủy - Thuật ngữ.
ISO 4287, Geometrical Product Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Terms, definitions and surface texture parameters (Đặc tính hình học của sản phẩm - Cấu trúc bề mặt - Phương pháp profin - Thuật ngữ, định nghĩa và thông số cấu trúc bề mặt).
EN 10025-1, Hot rolled products of structural steels - Part 1: General technical delivery conditions (Sản phẩm cán nóng của thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8282:2009.
Kích thước mẫu theo Hình 1.
Dung sai là ± 0,1 mm, trừ chiều dài của các vạch khắc là ± 0,5 mm.
Giá trị độ nhám bề mặt trung bình, Ra, được xác định theo ISO 4287.
Chiều dày của mẫu có thể lớn hơn 12,5 mm (xem A.1).
Mẫu hiệu chuẩn được chế tạo từ thép mác S355J0 phù hợp với EN 10025-1 hoặc tương đương.
Kích thước tính bằng milimét
Độ nhám bề mặt tính bằng micromét

CHÚ DẪN:
1 Mặt phản xạ
Hình 1 - Mẫu hiệu chuẩn số 2 cho thử siêu âm - Kích thước mẫu hiệu chuẩn và thang chia
Mẫu hiệu chuẩn phải đồng nhất và không có vết hỏng có thể phát hiện được bằng thử siêu âm (xem A.2).
Để thu được cấu trúc hạt mịn và tính đồng nhất cao, trước khi gia công cơ khí lần cuối, mẫu phải được xử lý nhiệt như sau:
a) Duy trì mẫu ở nhiệt độ 920oC trong 30 min và tôi bằng nước;
b) Nung nóng lại tới 650oC trong ít nhất 2 h và làm nguội trong không khí tĩnh.
Sau khi xử lý nhiệt và trước khi gia công cơ khí, mẫu được thử siêu âm từ hai hướng vuông góc với nhau và theo hướng cán.
Phải loại bỏ đi ít nhất 2 mm từ mọi bề mặt mẫu sau khi xử lý nhiệt. Mọi kích thước và hoàn thiện bề mặt phải theo như Hình 1.
Để ngăn mọi hiệu ứng không mong muốn, chiều sâu của vạch khắc là 0,1 mm ± 0,05 mm, chiều dài của vạch khắc là 6 mm và dung sai vị trí vạch khắc là ± 0,2 mm.
Sau khi hoàn thành gia công cơ khí, phải thực hiện thử siêu âm lần cuối.
Vận tốc sóng dọc phải là 5920 m/s ± 30 m/s và vận tốc sóng ngang phải là 3255 m/s ± 15 m/s.
Các dấu chuẩn trên mẫu hiệu chuẩn số 2 là các vạch khắc bền lâu như trên Hình 1.
Ngoài ra mẫu phải được khắc dấu bền lâu về:
- Nhãn hiệu của nhà sản xuất;
- Số hiệu của tiêu chuẩn này;
- Số seri sản xuất duy nhất.
Để thiết lập trục thời gian, mép đầu tiên (phía trái) của các xung phản xạ liên tiếp phải được hiệu chỉnh để trùng với đánh dấu thang thích ứng trên màn hình của thiết bị đo.
Thời gian truyền xung phụ thuộc vào vận tốc sóng siêu âm trong vật liệu kiểm tra.
8.1.1. Hiệu chuẩn trục thời gian tới 250 mm với đầu dò chùm tia thẳng
Vị trí đầu dò trên phía phản xạ của mẫu hiệu chuẩn như trên Hình 2a) và Hình 2b), là cách biểu diễn dạng sơ đồ trên màn hình của thiết bị (quét A) cho việc hiệu chuẩn trong phạm vi là 50 mm.
CHÚ THÍCH: Phụ thuộc vào đầu dò và tần số dùng, có thể gặp nhưng khó khăn khi hiệu chuẩn các khoảng cách lớn hơn mười lần chiều dày của mẫu hiệu chuẩn.
Kích thước tính bằng milimét

a) Vị trí đầu dò trên mẫu hiệu chuẩn

b) Biểu diễn theo sơ đồ quét A cho sự hiệu chuẩn trong phạm vi 50 mm
Hình 2 - Hiệu chuẩn trục thời gian tới 250 mm với đầu dò chùm tia thẳng
8.1.2. Hiệu chuẩn trục thời gian 100 mm hoặc 125 mm với đầu dò chùm tia xiên loại nhỏ
Vị trí của đầu dò sóng ngang loại nhỏ trên mẫu hiệu chuẩn theo Hình 3 a) cho khoảng cách 125 mm và Hình 3 b) cho khoảng cách 100 mm. Màn hình của thiết bị ứng với việc hiệu chuẩn cho hai phạm vi này được trình bày bằng sơ đồ theo Hình 3 a) và Hình 3 b).
Kích thước tính bằng milimét

a) Cho phạm vi 125 mm

b) Cho phạm vi 100 mm
Hình 3 - Vị trí đầu dò sóng ngang loại nhỏ trên mẫu hiệu chuẩn
8.2. Thiết lập độ nhạy và kiểm tra đầu dò chùm tia
8.2.1. Khái quát
Có nhiều hệ số có thể ảnh hưởng đối với thiết lập độ nhạy (xem A.3).
8.2.2. Đầu dò sóng dọc - Thiết lập độ nhạy
Đầu dò đặt tại vị trí ”a” theo Hình 4.
Kiểu quét A biểu thị các xung phản xạ liên tiếp phải được dùng làm chuẩn tham chiếu để thiết lập độ nhạy.
Phản xạ từ lỗ đường kính 5 mm, ở vị trí “b” trên Hình 4 cũng có thể được dùng khi đầu dò được đặt sao cho biên độ phản xạ tương ứng đạt cực đại.

Hình 4 - Đầu dò thẳng - Thiết lập độ nhạy
8.2.3. Đầu dò sóng ngang loại nhỏ
8.2.3.1. Thiết lập độ nhạy
Xung phản xạ cực đại từ lỗ có đường kính 5 mm được dùng làm chuẩn tham chiếu để thiết lập độ nhạy (xem Hình 5, vị trí a).

Hình 5 - Đầu dò chùm tia xiên loại nhỏ - Thiết lập độ nhạy
Một cách khác, cũng có thể dùng phản xạ từ các mặt trụ bán kính 50 mm và 25 mm.
Trong trường hợp này có hai khả năng:
a) Dùng bộ điều khiển (độ khuyếch đại) đã được hiệu chuẩn, biên độ của xung phản xạ từ bề mặt hình trụ, ban đầu được thiết lập ở vị trí 80 % chiều cao của màn hình và sau đó điều chỉnh tới mức mong muốn (xem Hình 5 vị trí “b”);
b) Không dùng bộ điều khiển độ khuyếch đại đã được hiệu chuẩn, các xung phản xạ liên tiếp từ bề mặt hình trụ có thể được sử dụng để điều chỉnh độ nhạy (xem Hình 6).
Khi kiểm tra đầu dò, tiếp xúc âm là một yếu tố quan trọng và khi so sánh đầu dò phải dùng cùng một chất tiếp âm.

Hình 6 - Đầu dò sóng ngang loại nhỏ - Thiết lập độ nhạy không dùng cách điều chỉnh độ khuyếch đại hiệu chuẩn được
8.2.3.2. Xác định vị trí của vạch chỉ đầu dò
Đầu dò sóng ngang loại nhỏ, được định vị như trên Hình 3 a) hoặc Hình 3 b) và di chuyển song song với mặt chỉnh của mẫu hiệu chuẩn tới khi biên độ tín hiệu phản xạ từ bề mặt trụ đạt được cực đại.
Vạch chỉ đầu dò trùng với vạch giữa của thang chia độ milimét của mẫu chuẩn.
8.2.3.3. Xác định góc của chùm tia
Tín hiệu thu được từ lỗ đường kính 5 mm được dùng để xác định góc của chùm tia.
Đầu dò sóng ngang loại nhỏ, di chuyển song song dọc theo mặt phẳng chính của mẫu hiệu chuẩn đến khi biên độ xung phản xạ từ lỗ đường kính 5 mm đạt cực đại.
Góc chùm tia thu được bằng cách đọc trực tiếp thang chia độ đã khắc trên mẫu hiệu chuẩn, trùng với vạch chỉ của đầu dò hoặc bằng cách ngoại suy nếu vị trí tìm được, không trùng với một trong các đường chia của thang chia độ.
Các vị trí trên Hình 7 cho phép kiểm tra lại các góc của các đầu dò 45o, 60o và 70o.

Hình 7 - Các đầu dò sóng ngang loại nhỏ - Xác định góc chùm tia
Mỗi mẫu hiệu chuẩn phải có một giấy chứng nhận do nhà sản xuất phát hành ghi rõ:
a) Mẫu hiệu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn này (TCVN 5115);
b) Giá trị trung bình của vận tốc sóng dọc đo được, ni;
c) Giá trị trung bình của vận tốc sóng ngang đo được, nt.
Phụ lục A
(Quy định)
Các đặc tính và cách sử dụng mẫu hiệu chuẩn
A.1. Chiều dày của mẫu hiệu chuẩn để hiệu chuẩn đầu dò không phải loại nhỏ
Có thể được sử dụng các mẫu hiệu chuẩn dày hơn, thí dụ 20 mm hoặc 25 mm khi dùng các đầu dò không phải loại nhỏ.
A.2. Kiểm tra siêu âm vật liệu trước và sau lần gia công cơ khí cuối cùng
Nên dùng đầu dò sóng dọc (đường kính biến tử 10 mm, tần số 6 MHz) cho 2 phép kiểm tra.
a) Với đầu dò ở vị trí như Hình 2 a), biên độ của xung phản xạ lần thứ 4 phải cao hơn mức ồn sinh ra do cấu trúc hạt, khi mức ồn tăng ít nhất là 50 dB;
b) Không có xung phản xạ xuất hiện từ bất kỳ một vết hỏng nào về tính đồng nhất của vật liệu có biên độ lớn hơn mức ồn tán xạ do hạt.
A.3. Các yếu tố cần để ý đến khi thiết lập độ nhạy
Các yếu tố được phân thành bốn nhóm chính sau đây, phải kể đến khi thiết lập độ nhạy:
a) Thiết bị: năng lượng xung, tần số, dạng xung, độ khuyếch đại, v.v...;
b) Đầu dò được dùng: loại, kích cỡ, trở âm, độ tắt của biến tử, giản đồ toạ độ cực, v.v...;
c) Vật liệu kiểm tra: điều kiện bề mặt (liên quan đến chất tiếp xúc) loại vật liệu (sự hấp thụ của chúng), v.v...;
d) Phân tích vết hỏng: hình dạng, sự định hướng, bản chất, v.v.…
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 5873 (ISO 2400), Mối hàn thép - Mẫu hiệu chuẩn để chuẩn thiết bị dùng cho kiểm tra siêu âm.
[2] EN 12223, Non-destructive testing - Ultrasonic examination - Specfication for calibration block No.1 (Thử không phá hủy - Kiểm tra siêu âm - Yêu cầu kỹ thuật của mẫu hiệu chuẩn số 1).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6107:1996 (ASTM : E 425 - 90) về Thử không phá hủy - Thử rò rỉ - Thuật ngữ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5879:2009 (ISO 3058:1998) về Thử không phá hủy - Phương tiện kiểm tra bằng mắt - Chọn kính phóng đại có độ phóng đại nhỏ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5868:2009 (ISO 9712 : 2005) về Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6111:2009 (ISO 5579 : 1998) về Thử không phá hủy - Kiểm tra chụp ảnh bức xạ các vật liệu kim loại bằng tia X và tia Gamma - Quy tắc cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5880:2010 (ISO 3059:2001) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ và thử thẩm thấu - Điều kiện quan sát
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8282:2009 (ASTM E 1316 : 2008 a) về Thử không phá hủy - Thuật ngữ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5870:1995 (ISO 9935:1992) về Thử không phá hủy - Thiết bị dò khuyết tật thẩm thấu - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11862:2017 (ISO/TR 16476:2016) về Mẫu chuẩn - Thiết lập và thể hiện liên kết chuẩn đo lường của các giá trị đại lượng được ấn định cho mẫu chuẩn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7962:2017 (ISO GUIDE 31:2015) về Mẫu chuẩn - Nội dung của giấy chứng nhận, nhãn và tài liệu kèm theo
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8890:2017 (ISO GUIDE 30:2015) về Mẫu chuẩn - Thuật ngữ và định nghĩa
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8891:2017 (ISO GUIDE 33:2015) về Mẫu chuẩn - Thực hành tốt trong sử dụng mẫu chuẩn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4396-1:2018 (ISO 9934-1:2015) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ - Phần 1: Nguyên lý chung
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4617-1:2018 (ISO 3452-1:2013) về Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 1: Nguyên lý chung
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11763:2016 (ISO 23279:2010) về Thử không phá huỷ mối hàn - Thử siêu âm - Sự mô tả đặc tính của các chỉ thị trong mối hàn
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6735:2018 (ISO 17640:2017) về Thử không phá hủy mối hàn - Thử siêu âm - Kỹ thuật, mức thử nghiệm và đánh giá
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5873:1995 (ISO 2400-1976) về mối hàn thép - Mẫu chuẩn để chuẩn thiết bị dùng cho kiểm tra siêu âm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6107:1996 (ASTM : E 425 - 90) về Thử không phá hủy - Thử rò rỉ - Thuật ngữ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5879:2009 (ISO 3058:1998) về Thử không phá hủy - Phương tiện kiểm tra bằng mắt - Chọn kính phóng đại có độ phóng đại nhỏ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5868:2009 (ISO 9712 : 2005) về Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6111:2009 (ISO 5579 : 1998) về Thử không phá hủy - Kiểm tra chụp ảnh bức xạ các vật liệu kim loại bằng tia X và tia Gamma - Quy tắc cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5880:2010 (ISO 3059:2001) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ và thử thẩm thấu - Điều kiện quan sát
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8282:2009 (ASTM E 1316 : 2008 a) về Thử không phá hủy - Thuật ngữ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5870:1995 (ISO 9935:1992) về Thử không phá hủy - Thiết bị dò khuyết tật thẩm thấu - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11862:2017 (ISO/TR 16476:2016) về Mẫu chuẩn - Thiết lập và thể hiện liên kết chuẩn đo lường của các giá trị đại lượng được ấn định cho mẫu chuẩn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7962:2017 (ISO GUIDE 31:2015) về Mẫu chuẩn - Nội dung của giấy chứng nhận, nhãn và tài liệu kèm theo
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8890:2017 (ISO GUIDE 30:2015) về Mẫu chuẩn - Thuật ngữ và định nghĩa
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8891:2017 (ISO GUIDE 33:2015) về Mẫu chuẩn - Thực hành tốt trong sử dụng mẫu chuẩn
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4396-1:2018 (ISO 9934-1:2015) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ - Phần 1: Nguyên lý chung
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4617-1:2018 (ISO 3452-1:2013) về Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 1: Nguyên lý chung
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11763:2016 (ISO 23279:2010) về Thử không phá huỷ mối hàn - Thử siêu âm - Sự mô tả đặc tính của các chỉ thị trong mối hàn
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6735:2018 (ISO 17640:2017) về Thử không phá hủy mối hàn - Thử siêu âm - Kỹ thuật, mức thử nghiệm và đánh giá