Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7868:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7868:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 14103:2003. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng este và este metyl của axit linolenic trong các dẫn xuất dầu và mỡ - este metyl axit béo (FAME) được sử dụng làm nhiên liệu sinh học dạng nguyên chất hoặc làm thành phần pha trộn cho nhiên liệu diesel.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thử nghiệm:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng este trong các este metyl axit béo (FAME) nhằm đánh giá chất lượng của sản phẩm khi sử dụng làm nhiên liệu động cơ hoặc nhiên liệu sưởi ấm.
  • Phương pháp này cũng cho phép xác định hàm lượng este metyl của axit linolenic, một chỉ tiêu quan trọng liên quan đến độ ổn định oxy hóa của nhiên liệu sinh học.
  • Tiêu chuẩn áp dụng đối với các este metyl axit béo có chứa các este metyl nằm trong khoảng từ C14 đến C24 (từ metyl myristat đến metyl lignocerat).
  • Phương pháp này được thiết kế để kiểm tra các mẫu FAME có hàm lượng este lớn hơn 90% khối lượng và hàm lượng este metyl axit linolenic nằm trong khoảng từ 1% đến 15% khối lượng.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:

  • Các tiêu chuẩn về lấy mẫu dầu mỡ động vật và thực vật để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất.
  • Các tiêu chuẩn về chất lượng nước dùng trong phòng thử nghiệm phân tích (ví dụ như tiêu chuẩn EN ISO 3696) nhằm tránh các tạp chất gây sai lệch kết quả đo.
  • Các tài liệu hướng dẫn về vận hành thiết bị sắc ký khí và các quy trình hiệu chuẩn liên quan.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên tắc phân tích của tiêu chuẩn dựa trên công nghệ sắc ký khí hiện đại với các bước cơ bản sau:

  • Hàm lượng este và este metyl của axit linolenic được xác định bằng phương pháp sắc ký khí (GC) sử dụng cột mao quản có độ phân cực thích hợp và detector ion hóa ngọn lửa (FID).
  • Quá trình định lượng được thực hiện bằng phương pháp nội chuẩn, sử dụng metyl heptadecanoat (C17) làm chất chuẩn nội. Chất chuẩn nội này được thêm vào mẫu thử với một lượng chính xác trước khi tiến hành phân tích sắc ký.
  • Hiệu suất của quá trình tách sắc ký được đánh giá dựa trên khả năng phân tách rõ ràng giữa các pic của các este metyl axit béo khác nhau có trong mẫu.
  • Hàm lượng este tổng số được tính toán dựa trên tổng diện tích các pic từ metyl myristat (C14) đến metyl lignocerat (C24) so với diện tích pic của chất chuẩn nội metyl heptadecanoat.

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử

Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử được quy định nghiêm ngặt để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép đo:

  • Chất chuẩn nội: Sử dụng metyl heptadecanoat có độ tinh khiết tối thiểu là 99,0% khối lượng. Chất này không được có sẵn trong mẫu thử với hàm lượng đáng kể để tránh làm sai lệch kết quả định lượng.
  • Dung môi hòa tan: Thường sử dụng heptan cấp phân tích sắc ký hoặc các dung môi hữu cơ phù hợp khác không gây nhiễu cho quá trình phân tích sắc ký khí.
  • Khí mang: Sử dụng khí heli hoặc khí hydro có độ tinh khiết cao (tối thiểu 99,999%) để làm khí mang trong hệ thống sắc ký khí.
  • Khí bổ trợ cho detector: Khí hydro và không khí nén sạch (không chứa hydrocacbon) được sử dụng để duy trì ngọn lửa cho detector FID. Khí nitơ có thể được sử dụng làm khí bổ trợ (makeup gas) nếu cần thiết.
  • Các chất chuẩn đối chứng: Các este metyl tinh khiết của các axit béo thông dụng (như metyl palmitat, metyl stearat, metyl oleat, metyl linoleat và metyl linolenat) được sử dụng để xác định thời gian lưu và định danh các pic trên sắc ký đồ.

Đánh giá chung về các điều khoản đầu của tiêu chuẩn

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7868:2008 đặt nền móng kỹ thuật vững chắc cho toàn bộ quy trình thử nghiệm. Việc xác định rõ phạm vi áp dụng, các tài liệu viện dẫn bắt buộc, nguyên tắc phân tích khoa học và yêu cầu khắt khe về thuốc thử giúp các phòng thử nghiệm tại Việt Nam chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng nhiên liệu sinh học gốc este metyl axit béo, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về năng lượng tái tạo.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7868 : 2008

DẪN XUẤT DẦU VÀ MỠ - ESTE METYL AXIT BÉO (FAME) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ESTE VÀ ESTE METYL AXIT LINOLENIC

Fat and oil derivatives - Fatty acid methyl esters (FAME) - Determination of ester and linoleic acid methyl ester contents

Lời nói đầu

TCVN 7868 : 2008 hoàn toàn tương đương với EN 14103 : 2003.

TCVN 7868 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DẪN XUẤT DẦU VÀ MỠ - ESTE METYL AXIT BÉO (FAME) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ESTE VÀ ESTE METYL AXIT LINOLENIC

Fat and oil derivatives - Fatty acid methyl esters (FAME) - Determination of ester and linoleic acid methyl ester contents

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng este của este metyl axit béo (FAME) được sử dụng như nhiên liệu sinh học tinh khiết hoặc như một thành phần pha trộn dùng làm nhiên liệu đốt và nhiên liệu điêzen. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng để xác định hàm lượng este metyl axit linolenic.

Phương pháp này cho phép xác nhận hàm lượng este của FAME lớn hơn 90 % khối lượng và hàm lượng axit linolenic nằm trong khoảng 1 % và 15 % khối lượng.

Phương pháp này phù hợp với FAME có chứa este metyl từ C14 đến C24.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

EN ISO 5508 Animal and vegetable fats and oils - Analysis by gas chromatography of methyl esters of fatty acids (ISO 5508 : 1990) (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định este metyl axit béo bằng phương pháp sắc ký khí).

3. Nguyên tắc

Xác định phần trăm este metyl của các axit béo có trong mẫu bằng phương pháp sắc ký khí theo EN ISO 5508, với chất chuẩn nội (metyl heptadecanoate).

Xác định phần trăm este metyl axit linolenic có trong mẫu bằng phương pháp sắc ký khí theo EN ISO 5508.

4. Dụng cụ thủy tinh

4.1. Bình có nắp vặn có nắp ngăn bằng PTFE, dung tích 10 ml.

4.2. Bình định mức, dung tích 50 ml.

4.3. Pipet, dung tích 5 ml, chính xác đến 0,02 ml.

5. Thuốc thử

Nếu không có quy định khác, chỉ dùng các loại thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích.

5.1. Heptan

5.2. Metyl heptadecanoate biết độ tinh khiết (tối thiểu 99 %).

5.3. Metyl heptadecanoate, dung dịch 10 mg/ml: Cân khoảng 500 mg metyl heptadecanoate (5.2) trong bình định mức 50 ml (4.2) và pha loãng đến vạch mức bằng heptan (5.1).

6. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị nêu trong EN ISO 5508.

7. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo EN ISO 5555[1].

8. Chuẩn bị mẫu thử

Cân khoảng 250 mg mẫu trong bình 10 ml (4.1), sau đó dùng pipet (4.3) thêm 5 ml dung dịch metyl heptadecanoate (5.3).

9. Phân tích bằng sắc ký

Xem và có thể áp dụng các thông tin nêu trong EN ISO 5508 và Phụ lục A về các điều kiện phân tích và cách biểu thị kết quả.

Các điều kiện sắc ký (bơm định lượng, nhiệt độ lò, áp suất khí mang và tỷ lệ chia dòng được điều chỉnh sao cho có thể nhận được chính xác các pic metyl este của axit lignoceric (C24) và axit nervonic (C24:1)

Tích phân từ pic của metyl myristate (C14) đến pic của metyl este C24:1, lấy tất cả các pic, bao gồm các pic thử yếu.

CHÚ THÍCH  Nếu thấy có vài pic chưa biết (không phải là FAME bão hòa và FAME đơn-chưa bão hòa) giữa axit linoleic (C18:3) và axit nervonic (C24:1) thì trong mẫu có thể dầu cá.

10. Biểu thị kết quả

10.1. Xác định hàm lượng este

Hàm lượng este C được biểu thị phần trăm khối lượng, tính theo công thức sau:

trong đó:

åA là tổng diện tích pic từ este metyl C14 đến C24:1;

AEl  là diện tích pic tương ứng metyl heptadecanoate;

CEl  là nồng độ của dung dịch metyl heptadecanoate (5.3), tính bằng mg/ml;

VEl  là thể tích của dung dịch metyl heptadecanoate (5.3) đang dùng, tính bằng ml;

m là khối lượng của mẫu, tính bằng mg.

CHÚ THÍCH 1  Đối với dầu thực vật, kết quả tính toán dựa trên các diện tích liên quan để biểu thị theo phần trăm khối lượng.

CHÚ THÍCH 2  Nếu trung bình của hai phép xác định là lớn hơn 10,8 %, thì bỏ các kết quả và tiến hành kiểm tra các điều kiện thực nghiệm cũng như độ tinh khiết của chất chuẩn nội dùng phương pháp này để xác định hàm lượng este của hỗn hợp đã chuẩn bị hoặc hỗn hợp bán sẵn trên thị trường.

Kết quả lấy chính xác đến một số sau dấu phẩy.

10.2. Xác định hàm lượng este metyl axit linolenic

Hàm lượng este metyl axit linolenic L được biểu thị phần trăm khối lượng, tính theo công thức sau:

trong đó:

åA  là tổng diện tích pic từ este metyl C14 đến C24:1;

AEl  là diện tích pic tương ứng metyl heptadecanoate;

AL  là diện tích pic tương ứng este metyl axit linolenic.

Kết quả lấy chính xác đến một số sau dấu phẩy.

11. Độ chụm

Phép thử nghiệm liên phòng được tổ chức cấp Châu Âu vào năm 2000 với sự tham gia của 11 phòng thử nghiệm, mỗi phòng thực hiện hai phép xác định cho từng mẫu, các kết quả thống kê được nêu trong Phụ lục B.

11.1. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn lẻ, độc lập thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử, trên cùng vật liệu thử, trong cùng phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác trên cùng thiết bị thử, trong một khoảng thời gian ngắn, chỉ một trong 20 kết quả được lớn hơn các giá trị dưới đây:

Đối với hàm lượng este

1,6 % khối lượng

Đối với hàm lượng este metyl axit linolenic

0,1 % khối lượng

11.2. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn lẻ, thu được do những người thao tác khác nhau khi sử dụng cùng một phương pháp thử, trên cùng vật liệu thử, ở các phòng thử nghiệm khác nhau, trên các thiết bị khác nhau, chỉ một trong 20 kết quả được lớn hơn các giá trị dưới đây:

Đối với hàm lượng este

3,1 % khối lượng

Đối với hàm lượng este metyl axit linolenic (L)

0,311 x L + 0,02 % khối lượng

12. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- tất cả các thông tin cần thiết để nhận dạng đầy đủ mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;

- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

- tất cả các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc các thao tác tự ý, và các thông tin chi tiết có thể ảnh hưởng (các) kết quả của phép thử;

- nếu các kết quả thu được đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại, thì ghi kết quả cuối cùng.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

TỔNG HỢP CÁC ĐIỀU KIỆN PHÂN TÍCH ESTE METYL BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ

A.1. Cột mao quản phủ bằng pha tĩnh polyetylen (Carbowax 20 M, DBwax, CPwax,…).

- Chiều dài:                   30 m;

- Đường kính trong:       0,35 mm;

- Chiều dày phim:          0,25 mm;

A.2. Bộ chụm chia dòng thay đổi

- Tốc độ chia dòng:       20 ml/min đến 100 ml/min;

- Nhiệt độ:                     250 °C;

A.3. Khí mang: hydro hoặc heli

- Áp suất:                      30 kPa đến 100 kPa;

- Lưu lượng:                 1 ml/min đến 2 ml/min (phụ thuộc vào tính chất của cột đang sử dụng).

A.4. Detector ion hóa ngọn lửa

- Nhiệt độ:                     250 °C;

A.5. Tủ sấy

-  Nhiệt độ:                    200 °C;

CHÚ DẪN

C16        Axit palmitic                                                                  C20        Axit arachidic

C16:1      Axit palmitoleic                                                             C20:1      Axit gadoleic

C17        Axit heptadecaoic (chuẩn nội)                                        C22        Axit behenic

C18        Axit stearic                                                                    C22:1      Axit erucic

C18:1      Axit oleic                                                                      C24        Axit lignoceric

C18:2      Axit linolenic                                                                 C24:1      Axit nervonic

C18:3      Axit linolenic

Điều kiện phân tích

Cột mao quản DBWAX (30 m - 0,25 mm - 0,25 mm) - Nhiệt độ lò: 210 °C.

Nhiệt độ bơm chia dòng: 250 °C - Nhiệt độ detector ion hóa ngọn lửa: 205 °C - Áp suất hydro: 80 kPa.

Tốc độ chia dòng: 50 ml/min - Thời gian phân tích: 25 min.

Hình A.1 - Sắc ký đồ của hỗn hợp este metyl dầu hạt cải

CHÚ DẪN

C18        Axit stearic

C18:3      Axit linolenic

Hình A.2 - Chi tiết sắc ký đồ của các axit linolenic

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

CÁC KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM LIÊN PHÒNG

Phép thử có sự tham gia của 11 phòng thử nghiệm trong 5 quốc gia được thực hiện trên 5 mẫu:

Mẫu 1: FAME được chuẩn bị từ dầu hạt cải dầu và dầu hướng dương;

Mẫu 2: FAME được chuẩn bị từ dầu hướng dương;

Mẫu 3: FAME được chuẩn bị từ dầu hạt cải dầu và dầu hạt cải dầu trong FAME;

Mẫu 4: FAME được chuẩn bị từ dầu hạt cải dầu;

Mẫu 5: FAME được chuẩn bị từ dầu hạt cải dầu và dầu hạt cải dầu trong FAME.

Phép thử do CEN TC 307/WG1 thực hiện trong năm 2000 và kết quả thu được đã được phân tích theo phương pháp thống kê theo EN ISO 4259 [2], có độ chụm như nêu trong Bảng 1 và Bảng 2.

Bảng B.1 - Hàm lượng este

Mẫu

1

2

3

4

5

Số phòng thử nghiệm tham gia

11

11

11

11

11

Số phòng thử nghiệm tham gia sau vòng loại

9

6

9

9

9

Giá trị trung bình, % khối lượng

98,14

99,68

90,97

97,73

92,61

Độ lệch chuẩn lặp lại, % khối lượng

0,35

0,36

0,36

0,69

0,56

Độ lệch chuẩn tái lập, % khối lượng

0,99

0,32

0,98

0,90

1,00

Giới hạn độ lặp lại, % khối lượng

1,11

1,24

1,16

2,21

1,78

Giới hạn độ tái lập, % khối lượng

3,15

1,11

3,14

2,88

3,22

Bảng B.2 - Este metyl axit linolenic

Mẫu

1

2

3

4

5

Số phòng thử nghiệm tham gia

11

11

11

11

11

Số phòng thử nghiệm tham gia sau vòng loại

11

11

10

11

9

Giá trị trung bình, % khối lượng

3,85

0,12

9,07

9,28

9,00

Độ lệch chuẩn lặp lại, % khối lượng

0,04

0,01

0,03

0,08

0,03

Độ lệch chuẩn tái lập, % khối lượng

0,32

0,06

1,13

0,86

0,75

Giới hạn độ lặp lại, % khối lượng

0,13

0,03

0,09

0,26

0,09

Giới hạn độ tái lập, % khối lượng

1,00

0,18

3,57

2,68

2,41

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]  TCVN 2625:2007 (EN ISO 5555:2001) Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu.

[2]  EN ISO 4259 Petroleum products - Determination an application of precision data in relation to methods of test (ISO 4259:1992/Cor 1:1993).

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc giaTCVN 7868:2008 (EN 14103 : 2003) về Dẫn xuất dầu và mỡ - Este metyl axit béo (FAME) - Xác định hàm lượng este và este metyl axit linolenic

Số hiệu: TCVN7868:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc giaTCVN 7868:2008 (EN 14103 :...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký