Giới thiệu về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10149:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10149:2013 về Dầu thô - Xác định cặn bằng phương pháp dùng màng lọc là văn bản kỹ thuật quan trọng, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D4807. Tiêu chuẩn này cung cấp quy trình chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng tạp chất dạng cặn không tan trong dầu thô, phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng, giao nhận thương mại và vận hành an toàn tại các nhà máy lọc hóa dầu.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cặn trong dầu thô bằng cách sử dụng màng lọc dưới tác động của áp suất chân không.
- Phương pháp thử nghiệm này được thiết kế đặc biệt phù hợp cho các mẫu dầu thô có hàm lượng cặn nằm trong khoảng từ 0,005% khối lượng đến 0,15% khối lượng.
- Việc xác định chính xác hàm lượng cặn giúp các bên tham gia chuỗi cung ứng dầu thô đánh giá đúng giá trị thương mại và hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh liên quan đến chất lượng nguyên liệu.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng đồng thời với các tài liệu viện dẫn chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến quy trình lấy mẫu dầu thô (lấy mẫu thủ công và lấy mẫu tự động).
- Các tiêu chuẩn về dung môi thử nghiệm (như toluen kỹ thuật) và các tiêu chuẩn về kiểm soát thiết bị đo lường trong phòng thí nghiệm cũng được viện dẫn để đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác của phép thử.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được chỉ định; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Tóm tắt phương pháp thử nghiệm (Điều 3)
- Một lượng mẫu dầu thô xác định được cân chính xác và hòa tan hoàn toàn vào dung môi toluen đã được gia nhiệt nóng. Quá trình này giúp làm giảm độ nhớt của dầu thô và hòa tan các hợp chất hydrocacbon nặng như asphalt hay sáp.
- Hỗn hợp dầu thô và dung môi sau đó được lọc nóng qua một màng lọc chuyên dụng có kích thước lỗ màng xác định dưới áp suất chân không được kiểm soát chặt chẽ.
- Phần cặn còn sót lại trên màng lọc được rửa kỹ bằng toluen nóng cho đến khi loại bỏ hoàn toàn các vết dầu thô bám dính.
- Màng lọc chứa cặn sau đó được sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt được khối lượng không đổi, sau đó được làm nguội trong bình hút ẩm và tiến hành cân khối lượng.
- Hàm lượng cặn trong mẫu dầu thô được tính toán bằng phần trăm khối lượng (% khối lượng) dựa trên hiệu số khối lượng của màng lọc trước và sau khi lọc so với khối lượng mẫu thử ban đầu.
- Ý nghĩa và ứng dụng thực tế của tiêu chuẩn (Điều 4)
- Hàm lượng cặn là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá độ sạch của dầu thô. Hàm lượng cặn cao có thể gây ra hiện tượng mài mòn nghiêm trọng đối với các cánh bơm, đường ống truyền tải và các thiết bị công nghệ trong nhà máy lọc dầu.
- Cặn không tan tích tụ lâu ngày trong các bồn chứa chuyên dụng sẽ tạo thành lớp bùn thải, làm giảm dung tích chứa hữu dụng và gây khó khăn, tốn kém cho công tác súc rửa, bảo dưỡng định kỳ.
- Kết quả thử nghiệm thu được từ phương pháp này là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng để thực hiện việc khấu trừ thể tích hoặc khối lượng nước và cặn trong các giao dịch mua bán, xuất nhập khẩu dầu thô giữa các quốc gia và các doanh nghiệp dầu khí.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8666:2011
THIẾT BỊ SET-TOP BOX TRONG MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP KỸ THUẬT SỐ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Set-Top Box in digital cable television network - Technical requirements
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Chữ viết tắt
4. Yêu cầu phần cứng
4.1 Đầu vào
4.2 Các tham số dòng truyền tải MPEG-2
4.3 Thiết bị hình và tiếng
4.4 Bộ điều khiển
4.5 Các chức năng đồ hoạ
4.6 Giao diện phần cứng
5. Cập nhật phần mềm hệ thống
5.1 Khái quát
5.2 Tải khởi động
6. Chất lượng
6.1 Tham số mạng điển hình
6.2 Yêu cầu chất lượng của STB
6.3 Chuẩn đoán
7. Tương thích điện từ
Phụ lục A (Quy định) – Phương pháp đo và kết quả yêu cầu
Thư mục tài liệu tham khảo
|
TCVN 8666:2011 được xây dựng trên cơ sở tài liệu ”EuroBox 2004 final version 1.0: Technical Baseline Specification of a Digital Receiver Decoder (IRD) for use in cable networks (2004)” của Hiệp hội Truyền thông Cáp châu Âu ECCA (European Cable Communication Association) và tham khảo các phương pháp đo trong tài liệu NorDig Unified Test Specification, ver 1.0 của tổ chức NorDig.
TCVN 8666:2011 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8666:2011
THIẾT BỊ SET-TOP BOX TRONG MẠNG TRUYỀN HÌNH CÁP KỸ THUẬT SỐ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Set-Top Box in digital cable television network - Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo đối với thiết bị Set-Top Box (thiết bị giải mã - STB) sử dụng trong mạng phân phối truyền hình cáp kỹ thuật số.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7600 (IEC/CISPR 13): Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp - Đặc tính nhiễu tần số rađio - Giới hạn và phương pháp đo
ETSI ETR 289 ed.1: Digital Video Broadcasting (DVB); Support for use of scrambling and Conditional Access (CA) within digital broadcasting systems (Truyền hình quảng bá kỹ thuật số (DVB); Hỗ trợ sử dụng trộn và truy nhập có điều kiện (CA) trong các hệ thống quảng bá số)
ETSI TR 101 154 V1.5.1: Digital Video Broadcasting (DVB); Implementation guidelines for the use of MPEG-2 systems, video and audio in satellite, cable and terrestrial broadcasting applications (Truyền hình quảng bá kỹ thuật số (DVB); Hướng dẫn sử dụng các hệ thống MPEG-2, hình và tiếng trong các ứng dụng quảng bá mặt đất, cáp và vệ tinh)
ETSI TS 102 006 V1.3.1: Digital Video Broadcasting (DVB); Specification for System Software Update in DVB Systems (Truyền hình quảng bá kỹ thuật số (DVB); Chi tiết kỹ thuật cho cập nhật phần mềm hệ thống trong các hệ thống DVB)
ETSI EN 300 468 V1.4.1 (2000-11): Digital Video Broadcasting (DVB); Specification for Service Information (SI) in DVB systems (Truyền hình quảng bá kỹ thuật số (DVB); Chi tiết kỹ thuật cho thông tin dịch vụ (SI) trong các hệ thống DVB)
ETSI EN 50083-7: Cable networks for television signals, sound signals and interative services – Part 7: System performance (Mạng cáp cho tín hiệu truyền hình, tín hiệu âm thanh và các dịch vụ tương tác - Phần 7: Chất lượng hệ thống)
ITU Report 624-4: Characteristics of Television Systems (Các đặc tính của hệ thống truyền hình)
ITU-R BT.653-3: Teletext systems (Các hệ thống truyền văn bản)
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9790:2013 (ASTM D 473 – 07) về Dầu thô và nhiên liệu đốt lò (FO) – Xác định cặn bằng phương pháp chiết
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10222:2013 (ISO 5272:1979) về Toluen sử dụng trong công nghiệp – Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10150:2013 (ASTM D 6377-10) về Dầu thô - Xác định áp suất hơi: VPCRx (Phương pháp giãn nở)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10151:2013 (ASTM D 7112-12) về Dầu thô và dầu nhiên liệu nặng (FO nặng) - Xác định độ ổn định và khả năng tương thích bằng máy phân tích độ ổn định dầu nhiên liệu nặng (FO nặng) (phát điện quang học)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9790:2013 (ASTM D 473 – 07) về Dầu thô và nhiên liệu đốt lò (FO) – Xác định cặn bằng phương pháp chiết
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10150:2013 (ASTM D 6377-10) về Dầu thô - Xác định áp suất hơi: VPCRx (Phương pháp giãn nở)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10151:2013 (ASTM D 7112-12) về Dầu thô và dầu nhiên liệu nặng (FO nặng) - Xác định độ ổn định và khả năng tương thích bằng máy phân tích độ ổn định dầu nhiên liệu nặng (FO nặng) (phát điện quang học)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10222:2013 (ISO 5272:1979) về Toluen sử dụng trong công nghiệp – Yêu cầu kỹ thuật