Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1043:1971

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1043:1971 về Then bằng cao là văn bản kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, quy định các thông số kích thước, dung sai và yêu cầu kỹ thuật đối với then bằng cao nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và chất lượng của các mối nối then trong chế tạo máy.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 1043:1971 tập trung thiết lập các quy định nền tảng và phạm vi áp dụng cho toàn bộ tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm các nội dung sau:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại then bằng cao được sử dụng trong các mối nối cố định hoặc di trượt của các chi tiết máy. Tiêu chuẩn này là căn cứ bắt buộc áp dụng trong thiết kế, chế tạo và nghiệm thu sản phẩm tại các cơ sở sản xuất cơ khí.
  • Kích thước và thông số cơ bản (Điều 2): Quy định các thông số hình học cốt lõi của then bằng cao bao gồm chiều rộng, chiều cao và chiều dài. Các thông số này được chuẩn hóa theo các dãy kích thước tiêu chuẩn nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất hàng loạt và quản lý kho bãi.
  • Dung sai và lắp ghép (Điều 3): Thiết lập các giới hạn sai lệch cho phép đối với kích thước của then và rãnh then trên trục cũng như trên bạc. Việc kiểm soát chặt chẽ dung sai lắp ghép giúp đảm bảo độ chặt hoặc độ hở cần thiết tùy thuộc vào yêu cầu làm việc của mối nối.
  • Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu (Điều 4): Quy định về mác thép và các đặc tính cơ lý tối thiểu của vật liệu dùng để chế tạo then bằng cao. Vật liệu phải đảm bảo có độ bền kéo và độ cứng phù hợp để chịu được tải trọng cắt và dập trong quá trình vận hành của máy móc.

Lưu ý: Các quy định chi tiết về bảng tra kích thước cụ thể và phương pháp kiểm tra chất lượng sẽ được trình bày chi tiết ở các điều khoản tiếp theo của tiêu chuẩn này.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1043-71

THEN BẰNG CAO

1. Kích thước mặt cắt của then bằng cao và rãnh then phải theo những chỉ dẫn ở hình 1, bảng 1.

Hình 1

Chú thích: Ghi kích thước trên bản vẽ chế tạo theo mặt chuẩn công nghệ hoặc mặt chuẩn đo: trên lỗ là D + t1, trên trục là t hoặc D - t.

mm                                                              Bảng 1

Kích thước trục D

Kích thước mặt cắt then

Chiều sâu rãnh then

Bán kính góc lượn của rãnh then, r

b

h

t

t1

không nhỏ hơn

không lớn hơn

Từ 30 đến 38

10

9

5,5

3,8

0,25

0,4

Trên 38 đến 44

12

11

7

4,4

Trên 44 đến 50

14

12

7,5

4,9

Trên 50 đến 58

16

14

9

5,4

Trên 58 đến 65

18

16

10

6,4

Trên 65 đến 75

20

18

11

7,4

0,4

0,6

Trên 75 đến 85

22

20

12

8,4

Trên 85 đến 95

25

22

13

9,4

Trên 95 đến 110

28

25

15

10,4

Trên 110 đến 130

32

28

17

11,4

Trên 130 đến 150

36

32

20

12,4

0,7

1,0

Trên 150 đến 170

40

36

22

14,4

Trên 170 đến 200

45

40

25

15,4

Trên 200 đến 230

50

45

28

17,4

Trên 230 đến 260

56

50

31

19,5

1,2

1,6

Trên 260 đến 290

63

60

36

24,5

Trên 290 đến 330

70

65

39

26,5

Trên 330 đến 380

80

75

44

31,5

2,0

2,5

Trên 380 đến 440

90

85

49

36,5

Trên 440 đến 500

100

95

54

41,5

2. Kích thước của then bằng cao phải theo chỉ dẫn ở hình 2, bảng 2.

Hình 2

mm                                                              Bảng 2

b

10

12

14

16

18

20

22

25

28

32

h

9

11

12

14

16

18

20

22

25

28

C hoặc r1

0,4 - 0,6

0,6 - 0,8

1

Khối lượng của một cái then kiểu II, tính bằng kg »

22

0,015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

0,018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28

0,019

0,029

 

 

 

 

 

 

 

 

32

0,023

0,033

 

 

 

 

 

 

 

 

36

0,025

0,037

0,047

 

 

 

 

 

 

 

40

0,028

0,041

0,052

 

 

 

 

 

 

 

45

0,032

0,046

0,059

0,079

 

 

 

 

 

 

50

0,035

0,052

0,066

0,087

0,112

 

 

 

 

 

56

0,039

0,058

0,073

0,098

0,126

0,157

 

 

 

 

63

0,044

0,065

0,083

0,110

0,142

0,176

0,216

 

 

 

70

0,049

0,072

0,092

0,122

0,157

0,197

0,240

0,300

 

 

80

0,056

0,082

0,105

0,139

0,179

0,225

0,275

0,343

0,437

 

90

0,063

0,093

0,118

0,157

0,202

0,253

0,309

0,386

0,491

0,629

100

0,070

0,103

0,131

0,175

0,225

0,281

0,343

0,429

0,546

0,699

110

0,077

0,113

0,144

0,192

0,247

0,309

0,378

0,472

0,601

0,768

125

 

0,129

0,164

0,217

0,281

0,341

0,429

0,536

0,683

0,874

140

 

0,142

0,183

0,244

0,314

0,393

0,480

0,600

0,764

0,978

160

 

 

0,210

0,279

0,359

0,449

0,549

0,686

0,873

1,118

180

 

 

 

0,314

0,403

0,503

0,608

0,772

0,982

1,258

200

 

 

 

 

0,449

0,562

0,686

0,858

1,092

1,398

220

 

 

 

 

 

0,618

0,755

0,944

1,201

1,537

250

 

 

 

 

 

 

0,858

1,072

1,365

1,747

280

 

 

 

 

 

 

 

1,201

1,529

1,957

320

 

 

 

 

 

 

 

 

1,747

2,236

360

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,516

Khối lượng của 1000 cái then kiểu I giảm đi

1,52

2,67

3,96

6,04

8,72

14,8

16,0

23,7

33,0

48,4

mm                                                      Bảng 2 (tiếp theo)

b

36

40

45

50

56

63

70

80

90

100

h

32

36

40

45

50

60

65

75

85

95

C hoặc r1

1,0 - 1,2

1,6 - 2,0

2,5 - 3,0

l

Khối lượng của một cái then kiểu II, tính bằng kg »

100

0,897

1,123

 

 

 

 

 

 

 

 

110

0,989

1,236

1,544

 

 

 

 

 

 

 

125

1,123

1,404

1,755

2,069

 

 

 

 

 

 

140

1,258

1,573

1,966

2,317

3,048

 

 

 

 

 

160

1,437

1,797

2,246

2,648

3,494

4,707

 

 

 

 

180

1,617

2,022

2,527

2,979

3,931

5,277

6,368

 

 

 

200

1,797

2,246

2,808

3,310

4,368

5,896

7,098

9,360

 

 

220

1,976

2,471

3,089

3,641

4,805

6,486

7,798

10,296

13,117

 

250

2,246

2,808

3,510

4,137

5,460

7,361

8,872

11,700

14,897

18,525

280

2,515

3,145

3,931

4,634

6,115

8,255

9,937

13,104

16,698

20,748

320

2,875

3,594

4,493

5,296

6,988

9,435

11,337

14,976

19,094

23,712

360

3,235

4,044

5,054

5,958

7,852

10,614

12,776

16,848

21,481

26,676

400

3,593

4,492

5,616

6,620

8,736

11,793

14,196

18,720

23,858

29,640

450

 

 

6,318

7,447

9,828

13,267

15,970

21,060

26,841

33,345

500

 

 

 

8,275

10,900

14,742

17,735

23,400

29,835

37,050

Khối lượng của 1000 cái then kiểu I giảm đi

70,0

97,1

136,6

189,5

256,3

392,0

536,0

806,0

1160,0

1600,0

Ví dụ ký hiệu quy ước:

Then bằng cao kiểu I có kích thước b = 18 mm, h = 16 mm, l = 100 mm

Then bằng cao 18 x 16 x 100 TCVN 1043 - 71

Then bằng cao kiểu II có kích thước như trên

Then bằng cao II 18 x 16 x 100 TCVN 1043 - 71

3. Sai lệch giới hạn của kích thước then và rãnh theo TCVN 153 - 64.

4. Trong các trường hợp riêng (ví dụ trục rỗng, trục bậc, truyền động những mômen xoắn có trị số nhỏ v.v...) cho phép dùng then có kích thước mặt cắt nhỏ vào trục lớn, trừ đầu trục nằm thò ra ngoài.

5. Khi chiều dài của then lớn hơn 500 mm thì chọn theo dãy kích thước ưu tiên R20 (TCVN 192 - 66)

6. Vật liệu: các loại thép có giới hạn bền (dB) nhỏ nhất là 600 MN/m2 (60 kg/mm2).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1043:1971 về Then bằng cao do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN1043:1971
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1971
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1043:1971 về Then bằ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký