Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1056:1986 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về phương pháp chuẩn bị các dung dịch dùng cho phân tích trắc quang và phân tích đục khuếch tán. Đây là những phương pháp phân tích hóa lý quan trọng, đòi hỏi độ chính xác cực kỳ cao trong việc chuẩn bị mẫu và dung dịch thuốc thử.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:

1. Phạm vi áp dụng và mục đích của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp chuẩn bị các dung dịch thuốc thử, dung dịch tiêu chuẩn, dung dịch đệm và các hỗn hợp phản ứng phục vụ trực tiếp cho quá trình phân tích trắc quang (đo quang phổ hấp thụ phân tử) và phân tích đục khuếch tán (đo độ đục).
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thí nghiệm hóa học phân tích, các cơ sở nghiên cứu khoa học, các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm và các nhà máy sản xuất có sử dụng phương pháp phân tích quang học.

2. Yêu cầu chung về nguyên liệu và hóa chất (Điều 1)

  • Độ tinh khiết của hóa chất: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng để pha chế dung dịch phải đạt cấp độ tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học (TKHH). Trong trường hợp yêu cầu độ nhạy cao hơn, phải sử dụng hóa chất siêu tinh khiết.
  • Nước dùng trong pha chế: Nước dùng để hòa tan và định mức phải là nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng có độ dẫn điện cực thấp, hoàn toàn không chứa các ion tạp chất hoặc các chất hữu cơ có khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng tử ngoại và khả kiến (UV-Vis).

3. Quy định về dụng cụ đo lường và thiết bị pha chế (Điều 2)

  • Dụng cụ thủy tinh: Chỉ được sử dụng các dụng cụ đo thể tích đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia (như bình định mức, pipet, buret cấp chính xác A). Dụng cụ thủy tinh phải được làm sạch bằng dung dịch rửa chuyên dụng, tráng kỹ bằng nước cất và làm khô trước khi sử dụng.
  • Hiệu chuẩn thiết bị: Các thiết bị cân phân tích (độ chính xác tối thiểu 0,1 mg) và máy đo pH dùng trong quá trình chuẩn bị dung dịch đệm phải được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép.

4. Quy trình chuẩn bị và pha chế dung dịch (Điều 3)

  • Kỹ thuật cân và hòa tan: Việc cân hóa chất rắn phải được thực hiện nhanh chóng để tránh hút ẩm. Quá trình hòa tan phải được thực hiện trong cốc mỏ trước khi chuyển định lượng vào bình định mức.
  • Kiểm soát nhiệt độ: Quá trình định mức dung dịch phải được thực hiện ở nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 20 độ C). Nếu dung dịch tỏa nhiệt hoặc thu nhiệt mạnh khi hòa tan, phải đưa dung dịch về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành định mức đến vạch.
  • Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn: Các dung dịch tiêu chuẩn (dung dịch gốc) dùng để dựng đường chuẩn phải được pha chế từ các chất chuẩn gốc có độ tinh khiết cao đã được sấy khô đến khối lượng không đổi.

5. Bảo quản và ghi nhãn dung dịch (Điều 4)

  • Yêu cầu về bình chứa: Các dung dịch sau khi pha chế phải được bảo quản trong các chai lọ bằng thủy tinh trung tính hoặc nhựa polyethylene chất lượng cao, có nắp đậy kín để tránh bay hơi hoặc hấp thụ khí cacbonic từ không khí.
  • Bảo quản dung dịch nhạy sáng: Đối với các dung dịch dễ bị phân hủy bởi ánh sáng (như bạc nitrat, kali pemanganat), bắt buộc phải đựng trong chai thủy tinh màu sẫm (màu nâu) và bảo quản trong tủ tối.
  • Thông tin nhãn mác: Trên mỗi chai đựng dung dịch phải dán nhãn ghi rõ: Tên dung dịch, nồng độ chính xác, ngày pha chế, hạn sử dụng và tên người pha chế. Không sử dụng các dung dịch đã quá hạn hoặc có dấu hiệu vẩn đục, kết tủa, thay đổi màu sắc.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1056:1986

THUỐC THỬ

PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ CÁC DUNG DỊCH CHO PHÂN TÍCH TRẮC QUANG VÀ PHÂN TÍCH ĐỤC KHUYẾCH TÁN

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1056-71 và quy định các phương pháp chuẩn bị các dung dịch có nồng độ xác định của các nguyên tố ion , chất , được sử dụng trong phân tích trắc quang, phân tích đục khuyếch tán và trong các phương pháp phân tích khác bằng cách so sánh dung dịch cần phân tích với dung dịch tiêu chuẩn .

1. CHỈ DẪN CHUNG

1.1Nếu không có gì đặc biệt khi pha các dung dịch phải dùng nước cất theo TCVN 2117-77.

1.2 Các chất chuẩn bị phải cân chính xác đến 0,001 g

1.3 Nếu không có chỉ dẫn khác , khi chuẩn bị dung dịch phải dùng thuốc thử và hoá chất loại “ tinh khiết hoá học “ hoặc tinh khiết để phân tích”

1.4 Lượng chất ( m ) , tính bằng g , dùng để pha 11 dung dịch có chứa 1 g nguyên tố hoặc ion cần thiết được tính theo công thức sau :

m =

A.1

(1)

B

Trong đó :

A- Phân tử lượng của chất đầu sử dụng ;

B- Lượng nguyên tố hoặc ion có trong phân tử chất đó

Nếu sử dụng thuốc thử có chứa nước kết tinh , hoặc hàm lượng chính của thuốc thử không được quy định hoặc nhỏ hơn 99 % thì phải sơ bộ xác định hàm lượng chất chính và tính chuyên sang lượng cần chuẩn bị ( mx) , tính bằng g , theo công thức sau:

mx =

m.100

 

c

Trong đó :

m - lượng cân thuốc thử khi hàm lượng chất chính đạt 100% , tính theo công thức (1) , (g)

c - Hàm lượng thật của chất chính trong thuốc thử , % .

1.5 Dùng bình định mức để chuẩn bị dung dịch . Sau khi lắc kỹ dung dịch thu được nếu không có chỉ dẫn khác thì dung dịch được chuyển sang giữ trong các bình thuỷ tinh khô có nút mài .

1.6 Các dung dịch đã được chuẩn bị xong không được phép lọc .

1.7 Các dung dịch dễ bị ánh sáng phân huỷ được bảo quản trong các bình thuỷ tinh sẫm màu hoặc các bình thuỷ tinh không amù có phủ một lớp sơn đen .

1.8 Các dung dịch có nồng độ 1mg/ml giữ được một năm . Các dung dịch có nồng độ 0,1 mg/.nl nếu không có chỉ dẫn đặc biệt giữ được 3 tháng .

Dung dịch trước khi sử dung phải kiểm tra , néu bị đục , có kết tủa v.v .. phải chuẩn bị dung dịch mới .

1.9 Dung dịch có nồng độ nhỏ hơn được chuẩn bị bằng cách pha loãng một lượng thể tích xác định dung dịch gốc có nồng độ lớn hơn

1.10 Dung dịch có nồng độ 0,01 mg/ ml hoặc lõang hơn nữa chỉ được phép sử dụng khi mới pha.

1.11 Khi phân tích cần tiến hành so sánh dung dịch phân tích với số dung dịch so sánh chứa các lượng chất cần xác định khác nhau thì chỉ được lấy các thể tích khác nhau của cùng một dung dịch chuẩn để chuẩn bị các dung dịch so sánh này .

1.12 Để lấy 10 ml dung dịch gốc đem pha loãng cần phải dùng pipet hoặc buret theo TCVN 1606-75-TCVN –1609-75 có độ chia chính xác đến 0,02 ml , dung dịch gốc phải được lắc trước khi sử dụng .

1.13 Các dung dịch cần được bảo quản ở nơi có nhiệt độ không khí xung quanh là 20-250C và tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào .

 

PHỤ LỤC

( để tham khảo )

BẢNG TRA CỨU CÁC CHẤT

2.1 Các chất vô cơ

 

Trang

 

Trang

1. Amoni

3

40. Niken

12

2. Atimon

3

41. Niobi

13

3. Asen

4

42. Nitơ

13

4. Bạc

4

43. Nitrat

13

5. Bari

5

44. Nitrit

13

6. Beri

5

45. Paladi

13

7. Bimut

5

46. Photphat

14

8. Bo

5

47 Photpho

14

9. Bromat

6

48 Platin

14

10. Brromua

6

49 Renni

15

11. Cacbon

6

50. Rubidi

15

12. Cacbon đioxit

6

51. Sắt ( II )

15

13. Cacbonat

6

52. Sắt ( III )

15

14. Cađimi

6

53. Scandi

15

15. Canxi

6

54. Selen

16

16. Chì

7

55. Silic

16

17. Clo

7

56. Silicđioxit

17

18. Clorat

7

57. Stronti

17

19. 19. Clorua

7

58. Sunfat

17

20. Côban

7

59. Sunfit

17

21. Crom (III )

8

60 . Sunfoxianua

17

22. Crom ( VI )

8

61. Sunfua

18

23. Đồng

8

62. Tali

18

24. Fero xianua

8

63. Tan tan

18

25. Florua

8

64. Telu

19

26. Gali

9

65. Thiếc (II)

19

27. Gecmani

9

66. Thiếc (IV)

19

28. Iodat

10

67. Thiosunfat

20

29. Iodua

10

68. Thori

20

30. Kali

10

69. Thuỷ ngân ( I )

20

31. Kẽm

10

70. Thuỷ ngân ( II )

21

32. Liti

10

71. Titan

21

33. Lưu huỳnh

11

72. Vanađi

22

34. Magiê

11

73. Vonfram

22

35. Mangan (II)

11

74. Xeri ( III )

23

36. Mangan (VII)

11

75. Xeri ( IV )

23

37. Molipđen

11

76. Xianua

23

38. Natri

12

77. Ziri conni

23

39. Nhôm

12

 

 

2.2 Các chất hữu cơ

1. Andehit axetic

24

6 . Axit Oxalic

26

2. Andehit fomic

25

7 . Axit tatric

26

3. Axetat

25

8. Cacbon đisunfua

26

4. Axeton

25

9. Metanol

26

5. Axit fomic

25

10. Pirinđin

27

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1056:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các dung dịch cho phân tích trắc quang và phân tích đục khuyếch tán

Số hiệu: TCVN1056:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1056:1986 về thuốc t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký