Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định về việc phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết của các loại hóa chất. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng và thống nhất hệ thống phân loại hóa chất dùng trong phòng thí nghiệm, nghiên cứu khoa học và sản xuất công nghiệp tại Việt Nam, giúp đảm bảo an toàn, chính xác và hiệu quả trong quá trình sử dụng.

Quy định chung và phạm vi áp dụng (Điều 1 - Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 1058:1978 tập trung xác định ranh giới pháp lý và kỹ thuật cho việc áp dụng tiêu chuẩn:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại hóa chất tinh khiết, chất chỉ thị màu, dung môi và các chế phẩm hóa học được sản xuất, lưu thông và sử dụng tại Việt Nam.
  • Mục đích ban hành: Thiết lập một hệ thống phân loại chuẩn hóa nhằm đồng bộ hóa cách gọi tên, ký hiệu và nhận diện mức độ tinh khiết của hóa chất, tránh nhầm lẫn gây nguy hiểm hoặc sai lệch kết quả thí nghiệm.
  • Yêu cầu kỹ thuật cơ bản: Các cơ sở sản xuất và cung ứng hóa chất bắt buộc phải kiểm nghiệm, phân loại và dán nhãn sản phẩm theo đúng các nhóm chất lượng được quy định trong tiêu chuẩn này trước khi đưa ra thị trường.

Hệ thống phân nhóm mức độ tinh khiết của hóa chất

TCVN 1058:1978 phân chia hóa chất thành các nhóm rõ rệt dựa trên hàm lượng tạp chất và độ tinh khiết của hoạt chất chính:

  • Nhóm Đặc biệt tinh khiết (Ký hiệu: ĐBTK): Đây là nhóm hóa chất có độ tinh khiết cao nhất, lượng tạp chất cực kỳ nhỏ (chỉ ở mức vết). Hóa chất nhóm này chuyên dùng cho các nghiên cứu khoa học đỉnh cao, các phép phân tích siêu vi lượng hoặc trong các ngành công nghiệp công nghệ cao đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối.
  • Nhóm Tinh khiết hóa học (Ký hiệu: TKHH): Hóa chất có độ sạch rất cao, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến các phản ứng hóa học nhạy cảm. Thường được sử dụng trong các phòng thí nghiệm trọng điểm và các quy trình tổng hợp hữu cơ, vô cơ phức tạp.
  • Nhóm Tinh khiết phân tích (Ký hiệu: TKPT): Nhóm hóa chất phổ biến nhất trong công tác phân tích hóa lý, kiểm nghiệm chất lượng. Hàm lượng các tạp chất được giới hạn nghiêm ngặt và được ghi rõ trên nhãn chai để người dùng dễ dàng tính toán sai số.
  • Nhóm Tinh khiết (Ký hiệu: TK): Hóa chất có độ tinh khiết trung bình, phù hợp cho các mục đích giảng dạy, thực hành hóa học thông thường tại các trường học hoặc các phản ứng tổng hợp không đòi hỏi khắt khe về tạp chất đi kèm.
  • Nhóm Kỹ thuật (Ký hiệu: KT): Nhóm hóa chất có độ tinh khiết thấp nhất trong hệ thống phân loại này, cho phép chứa một tỷ lệ tạp chất nhất định. Hóa chất kỹ thuật chủ yếu được sử dụng trong sản xuất công nghiệp quy mô lớn hoặc các quy trình xử lý thô.

Quy định về ký hiệu và ghi nhãn hóa chất

Để người sử dụng dễ dàng nhận biết và lựa chọn đúng loại hóa chất cần dùng, tiêu chuẩn đưa ra các quy định chặt chẽ về nhãn mác:

  • Ký hiệu chữ viết tắt: Trên nhãn của mỗi chai, lọ chứa hóa chất bắt buộc phải in rõ ràng các chữ viết tắt tương ứng với phân nhóm tinh khiết (như ĐBTK, TKHH, TKPT, TK, KT) ở vị trí dễ quan sát nhất.
  • Màu sắc nhận diện: Tiêu chuẩn quy định việc sử dụng các dải màu sắc khác nhau trên nhãn để phân biệt nhanh chóng giữa các cấp độ tinh khiết, giúp giảm thiểu tối đa sai sót do con người trong quá trình lưu kho và sử dụng.
  • Thông tin bắt buộc đi kèm: Ngoài ký hiệu mức độ tinh khiết, nhãn hóa chất phải thể hiện đầy đủ tên hóa chất (bằng tiếng Việt và danh pháp quốc tế), công thức hóa học, khối lượng phân tử, hàm lượng hoạt chất chính, hạn sử dụng và các cảnh báo an toàn liên quan.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 1058:1978

Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 1058:1978 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho công tác quản lý và chuyên môn:

  • Đảm bảo an toàn lao động: Giúp kỹ thuật viên phòng thí nghiệm và công nhân nhà máy nhận diện chính xác tính chất hóa chất, từ đó áp dụng các biện pháp bảo hộ phù hợp.
  • Nâng cao chất lượng nghiên cứu và sản xuất: Việc sử dụng đúng phân nhóm hóa chất giúp các kết quả phân tích đạt độ tin cậy cao, đồng thời tối ưu hóa chi phí sản xuất khi không phải dùng hóa chất quá tinh khiết cho các công đoạn chỉ cần cấp độ kỹ thuật.
  • Tạo sự thống nhất trong thương mại: Giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và lưu thông hóa chất có một hệ quy chiếu chung để giao dịch, đánh giá chất lượng sản phẩm một cách minh bạch.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1058:1978

HOÁ CHẤT

PHÂN NHÓM VÀ KÝ HIỆU MỨC ĐỘ TINH KHIẾT

Chemical products

Designation for degree of purity

Có hiệu lực từ 01-07-1979

TCVN 1058-78 ban hành để thay thế cho TCVN 1058-71.

1.Tiêu chuẩn này quy định cách phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết hoá chất để sử dụng trong các tàI liệu khoa học, kỹ thuật, thương mại và trên bao bì.

2. Tuỳ theo mức độ tinh khiết, hoá chất được chia ra làm ba nhóm sau:

I. Hoá chất tinh khiết đặc biệt;

II. Thuốc thử;

III. Sản phẩm kỹ thuật.

3. Hoá chất tinh khiết đặc biệt là loại hoá chất có độ tinh khiết cao nhất, hơn hẳn các loại hoá chất khác, thêm vào đó còn có những yêu cầu khác nhằm đáp ứng những mục đích sử dụng đặc biệt.

4. Thuốc thử là loại hoá chất dùng trong phân tích, nghiên cứu khoa học, hoặc để tổng hợp các hoá chất khác. Mức độ tinh khiết của thuốc thử thấp hơn hoá chất tinh khiết đặc biệt. Tuỳ theo mức độ tinh khiết; thuốc thử chia ra làm ba phân nhóm sau đây:

Tinh khiết hoá học;

Tinh khết để phân tích;

Tinh khiết.

4.1 Thuốc thử tinh khiết hoá học là thuốc thử có độ tinh khiết rất cao dùng cho các công trình nghiên cứu khoa học tinh vi, các mục đích công nghệ cũng như các phép phân tích đặc biệt chính xác, các phép phân tích đặc biệt chính xác , các phép đo hoá lý.

4.2 Thuốc thử tinh khiết để phân tích là thuốc thử có độ tinh khiết cao nhưng không bằng tinh khiết hoá học dùng cho việc phân tích, kiểm nghiệm và các công trình nghiên cứu khoa học thông thường.

4.3 Thuốc thử tinh khiết là loại thuốc thử có độ tinh khiết thông thường dùng cho các công việc giảng dạy, học tập trong nhà trường, các công việc phân tích , kiểm nghiệm thông thường.

5. Sản phẩm kỹ thuật là sản phẩm thông thường do công nghiệp hoá học sản xuất ra. Tuỳ theo mức độ tinh khiết , sản xuất kỹ thuật chia ra làm ba phân nhóm sau đây:

Tinh chế;

Kỹ thuật;

Thô

5.1 Hoá chất tinh chế là hoá chất thu được do việc tinh chế một cách bình thường những sản phẩm kỹ thuật, có những yêu cầu đặc biệt và được sử dụng cho các mục đích công nghệ và các mục đích khác.

5.2 Hoá chất kỹ thuật là loại sản phẩm được sản xuất ra với một khối lượng lớn để dùng cho những mục đích công nghệ thông thường và các mục đích khác.

5.3 Hoá chất thô là sản phẩm lấy từ thiên nhiên hoàn toàn không được làm sạch, hoặc bán thành phẩm có nhiều tạp chất dùng cho một số ngành sản xuất công nghiệp khác nhau.

6. Tuỳ theo mức độ tinh khiết, hoá chất được ký hiệu như sau:

Nhóm

Phân nhóm

Ký hiệu độ tinh khiết

Ký hiệu màu về độ tinh khiết trên nhãn

Chữ nguyên

Viết tắt

Chữ latinh

Chữ latinh viết tắt

I

1

Tinh khiết đặc biệt

TKĐB

Purum speciale

Pur. spec.

Vàng

II

2

3

4

Tinh khiết hoá học

Tinh khiết để phân tích

Tinh khiết

TKHH

TKPT

TK

Purissimum

 Pro nalýia

Purum

Puriss

 P.a

Pur.

đỏ

xanh da trời

xanh lá cây

III

5

6

7

Tinh chế

Kỹ thuật

Thô

TC

KT

Thô

Depu.

techn.

Crud.

Depu.

techn.

Crud.

xám

-

-

7. Ký hiệu độ tinh khiết của hoá chất phải để sau tên gọi hoá chất.

Ví dụ:

Axit clohydric tinh khiết để phân tích viết tắt là:

Axit clohydric TKPT

Chú thích :

1. Trong các đầu đề tiêu chuẩn về thuốc thử, chữ " thuốc thử" phải viết trước tên thuốc thử.

Ví dụ : Thuốc thử

Axit sunfuric

2. Trong các đầu đề tiêu chuẩn về hoá chất tinh khiết đặc biệt, chữ " hoá chất tinh khiết " phải viết trước tên thuốc thử.

Ví dụ : Hoá chất tinh khiết đặc biệt

Axit nitric

8. Trong các văn bản khoa học, kỹ thuật , thương mại hay trên bao bì của những hoá chất có liên quan đến việc giao dịch với nước ngoàI, nên ghi thêm ký hiệu mức độ tinh khiết theo chữ latinh

Ví dụ :

Axit clohydric tinh khiết để phân tích( pro analysi);

Viết tắt là:

Axit clohydric TKPT( p.a)

9. Trong trường hợp cần ghi rõ khả năng sử dụng vào một số mục đích của hoá chất hay cần hạn chế một số tạp chất nào đó thì ký hiệu mức độ tinh khiết có thêm những chỉ dẫn phù hợp.

Ví dụ:

1. Axit nitric tinh khiết đặc biệt dùng cho kỹ thuật bán dẫn;

Viết tắt là:

Axit nitric TKĐB,dùng cho kỹ thuật bán dẫn

2.Axit sunfuric tinh khiết, không có asen;

Viết tắt là:

Axit sunfuric TK, không có Asen.

10. Đối với hoá chất kỹ thuật mà chất lượng được phân theo hàm lượng chất cơ bản thì sau ký hiệu độ tinh khiết cho phép ghi chỉ tiêu hàm lượng chất cơ bản đó.

Ví dụ :

Bari cabonat kỹ thuật lớn hơn 98 %

11. Đối với hoá chất phân nhóm 6 ( hoá chất kỹ thuật ) có thể không cần ghi ký hiệu độ tinh khiết:

Ví dụ :

Axit clohydric phảI hiểu là axit clohydric kỹ thuật

12.Nhóm III ( sản phẩm kỹ thuật ) có thể được phân ra thành các mác, các loại

13. Ký hiệu phụ về những tính chất của sản phẩm như" nguy hiểm"; “độc hại”; “ hại “ v.v. . . và những ký hiệu về sự đảm bảo chất lượng, thời hạn đảm bảo khi bảo quản, phương pháp sử dụng phảI tuân theo các tiêu chuẩn hay các quy định hiện hành.

14. Các yêu cầu và ký hiệu chất lượng của sản phẩm phảI chỉ rõ là hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn. Số hiệu tiêu chuẩn là một phần của ký hiệu độ tinh khiết và phảI viết liền sau ký hiệu độ tinh khiết.

Ví dụ

Axit oxalic TKPT . TCVN 2222-77

15. Các dược phẩm ký hiệu theo quy định riêng của y tế. Đối với những hoá chất mà các chỉ tiêu chất lượng phù hợp với những yêu cầu cuả y tế và phục vụ cho những mục đích bào chế thuốc thì ngoài cách ký hiệu độ tinh khiết phù hựp với tiêu chuẩn này, cho phép bổ sung thêm ký hiệu phù hợp theo chỉ dẫn của y tế.

16. Khi sử dụng những hoá chất của các nước trong khối hội đồng tương trợ kinh tế ( viết tắt là HĐTTKT ) thì cần chú ý đối chiếu ký hiệu mức độ tinh khiết theo phụ lục kèm theo.

Bảng đối chiếu ký hiệu độ tinh khiết các hoá chất của Việt nam với một số nước xã hội chủ nghĩa

1. Tiếng Latinh    2.Balan    3.Bungari    4 Cuba    5 CHDC Đức    6. Liên xô    7. Rumani    8.Tiệp khắc

Nhóm

Phân nhóm

Ký hiệu độ tinh khiết Việt nam

Ký hiệu độ tinh khiết của một số nước XHCN

Chữ nguyên

Viết tắt

Chữ nguyên

Viết tắt

1

2

3

4

5

6

I

1

Tinh khiết đặc biệt

TKĐB

1 Purum speciale

2 Specjeinie czysty

3 Ocoeo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết

Số hiệu: TCVN1058:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1978
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký