Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 quy định các yêu cầu kỹ thuật thống nhất về quy tắc nghiệm thu, phương pháp bao gói và ghi nhãn hiệu đối với các chi tiết ghép chặt (như bu lông, đai ốc, vít, vít cấy, đinh tán, vòng đệm). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm từ khâu sản xuất, kiểm tra chất lượng cho đến khâu lưu kho và vận chuyển.
Phạm vi áp dụng và quy định chung
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại chi tiết dùng để ghép chặt bằng kim loại được sản xuất và lưu hành tại Việt Nam. Các quy định trong tiêu chuẩn hướng tới việc đồng bộ hóa quy trình đánh giá chất lượng và bảo quản sản phẩm tránh khỏi các tác động tiêu cực từ môi trường bên ngoài.
Quy tắc nghiệm thu sản phẩm (Điều 1 - Điều 4 và các nội dung liên quan)
Quy trình nghiệm thu được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau để đảm bảo tính khách quan và chính xác:
- Khái niệm về lô sản phẩm: Các chi tiết ghép chặt cùng loại, cùng kích thước, cùng cấp độ bền và được sản xuất trong cùng một chu kỳ công nghệ sẽ được gộp thành một lô để tiến hành nghiệm thu.
- Phương pháp lấy mẫu: Việc kiểm tra chất lượng được thực hiện trên cơ sở lấy mẫu ngẫu nhiên từ mỗi lô sản phẩm. Tỷ lệ lấy mẫu và số lượng mẫu thử được quy định cụ thể tùy thuộc vào quy mô của lô hàng và yêu cầu kỹ thuật của từng loại chi tiết.
- Nội dung kiểm tra nghiệm thu: Tiến hành kiểm tra ngoại quan (bề mặt, ren, khuyết tật cơ học), kiểm tra kích thước hình học bằng các dụng cụ đo chuyên dụng, và kiểm tra cơ lý tính (độ bền kéo, độ cứng) nếu có yêu cầu.
- Đánh giá kết quả và nghiệm thu lại: Nếu mẫu thử đạt toàn bộ các chỉ tiêu, lô hàng được coi là đạt yêu cầu. Trường hợp có bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt, phải tiến hành lấy mẫu với số lượng gấp đôi để kiểm tra lại lần hai. Nếu lần hai vẫn có chỉ tiêu không đạt, toàn bộ lô hàng đó sẽ bị bác bỏ hoặc phải phân loại lại.
Quy định về bao gói chi tiết ghép chặt
Bao gói là khâu quan trọng để bảo vệ sản phẩm không bị han gỉ, hư hỏng trong quá trình vận chuyển và lưu kho:
- Chống gỉ sét: Trước khi đóng gói, các chi tiết ghép chặt phải được làm sạch bề mặt và bôi một lớp dầu hoặc mỡ bảo quản chống gỉ chuyên dụng.
- Bao gói trung gian: Sản phẩm được xếp vào các hộp giấy, túi nhựa hoặc bọc trong giấy chống ẩm theo từng số lượng nhất định (ví dụ: 50, 100, 500 chiếc tùy kích thước) để dễ dàng quản lý và phân phối lẻ.
- Bao gói vận chuyển: Các hộp hoặc túi sản phẩm sau đó được xếp vào các thùng gỗ hoặc thùng carton có độ bền cao. Thùng gỗ phải được đai nẹp chắc chắn, lót giấy chống thấm nước ở bên trong để ngăn ngừa hơi ẩm xâm nhập. Khối lượng tối đa của mỗi kiện hàng vận chuyển được giới hạn để thuận tiện cho việc bốc xếp thủ công hoặc cơ giới.
Quy định về ghi nhãn hiệu và ký hiệu
Nhãn hiệu phải được thể hiện rõ ràng, khó tẩy xóa và chứa đựng đầy đủ các thông tin cần thiết để nhận diện sản phẩm:
- Thông tin trên nhãn hộp hoặc bao bì trực tiếp: Tên hoặc logo của nhà sản xuất; ký hiệu tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 128:1963); tên gọi và ký hiệu kích thước của chi tiết (ví dụ: Bu lông M12x50); cấp độ bền hoặc vật liệu chế tạo; số lượng chi tiết trong hộp; ngày tháng năm sản xuất.
- Thông tin trên thùng hàng vận chuyển: Ngoài các thông tin cơ bản như trên nhãn hộp, thùng hàng vận chuyển phải ghi rõ tổng khối lượng (cả bao bì), ký hiệu hướng dẫn vận chuyển (tránh mưa, dễ vỡ, hướng đặt thùng) và địa chỉ nơi nhận hoặc nơi gửi nếu cần thiết.
- Đánh dấu trực tiếp trên sản phẩm: Đối với các chi tiết ghép chặt có kích thước lớn (thường là bu lông từ M12 trở lên), nhãn hiệu của nhà sản xuất và cấp độ bền phải được dập nổi hoặc dập chìm trực tiếp trên mũ của sản phẩm theo đúng quy định kỹ thuật.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm túc tiêu chuẩn TCVN 128:1963 giúp các đơn vị sản xuất kiểm soát tốt chất lượng đầu ra, giảm thiểu tỷ lệ sản phẩm lỗi bàn giao cho khách hàng. Đồng thời, quy cách bao gói và ghi nhãn chuẩn hóa giúp quá trình lưu kho, bảo quản thiết bị tại các công trình, nhà máy được khoa học, hạn chế tối đa tình trạng thất thoát hoặc suy giảm chất lượng do tác động của thời tiết nóng ẩm tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 128-63
CÁC CHI TIẾT ĐỂ GHÉP CHẶT
QUY TẮC NGHIỆM THU, BAO GÓI VÀ GHI NHÃN HIỆU
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bulông, đai ốc, vít, đinh vít, vòng đệm, chốt và các chi tiết để ghép chặt khác.
I. QUY TẮC NGHIỆM THU
1. Các chi tiết chế tạo xong phải do bộ phận kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất nghiệm thu. Cơ sở sản xuất phải bảo đảm tất cả những chi tiết sản xuất ra phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng. Khi giao hàng phải kèm theo giấy chứng nhận chất lượng của từng lô chi tiết.
2. Khi nhận hàng, bên tiêu thụ có quyền kiểm tra thêm những chi tiết để ghép chặt theo các tiêu chuẩn tương ứng.
3. Các chi tiết được giao từng lô để nghiệm thu. Kích thước các chi tiết trong mỗi lô phải chỉ dẫn trong đơn đặt hàng. Mỗi lô phải bao gồm những chi tiết cùng một cỡ kích thước và cùng một nhãn hiệu kim loại.
4. Trong mỗi lô được đưa nghiệm thu lấy ra một số chi tiết ở nhiều chỗ khác nhau để kiểm tra về hình dáng bên ngoài và kích thước (kể cả việc kiểm tra ren); đối với những chi tiết tinh và nửa tinh lấy ra 1% nhưng không ít hơn 35 cái, đối với chi tiết thô lấy ra 0,5% nhưng không ít hơn 25 cái.
5. Việc nghiệm thu theo mẫu thử về tính chất cơ học, về tính công nghệ và cả về dạng thử được quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng đối với các chi tiết đó.
6. Những chi tiết lấy làm mẫu thử về tính chất cơ học và tính công nghệ thì lấy trong số các chi tiết đã được kiểm tra về hình dạng bên ngoài và kích thước, với số lượng là 5 cái cho chi tiết tinh và nửa tinh, 3 cái cho chi tiết thô đối với mỗi dạng thử.
7. Trong các chi tiết được kiểm tra, số chi tiết không đạt yêu cầu của các tiêu chuẩn tương ứng về hình dạng và kích thước không được quá 3% đối với chi tiết tinh và nửa tinh và 5% đối với chi tiết thô.
8. Trước khi kiểm tra kích thước ren của các chi tiết mẫu bằng calíp ren phải rửa sạch các chi tiết trong dầu hỏa hay các loại dầu lỏng khác.
9. Sau khi nghiệm thu, nếu các chi tiết không đạt yêu cầu của tiêu chuẩn về hình dạng bên ngoài và kích thước có số lượng lớn hơn quy định ở điều 7 của tiêu chuẩn này hoặc kết quả thí nghiệm về cơ học không đạt yêu cầu thì phải tiến hành thử lại; số lượng chi tiết mới dùng để thử lại lấy gấp đôi và vẫn lấy trong lô ấy. Nếu kết quả kiểm tra lần thứ hai dù chỉ một mẫu thử không đạt yêu cầu thì lô đó không được thu nhận. Trường hợp này, sau khi phân loại và sửa chữa, các chi tiết được phép đưa nghiệm thu lại. Khi nghiệm thu các lô đã phân loại rồi, các chi tiết được kiểm tra với số lượng như chỉ dẫn ở điều 4 của tiêu chuẩn này. Nếu kết quả kiểm tra vẫn không đạt yêu cầu thì lô đó bị loại.
II. BAO GÓI VÀ GHI NHÃN HIỆU
10. Các chi tiết chế tạo xong phải được làm sạch ghét bẩn và phoi kim loại, nếu không mạ chống gỉ thì phải bôi một lớp dầu để phòng gỉ khi chuyên chở và bảo quản trong kho.
11. Các chi tiết để ghép chặt phải đựng trong hộp hay thùng bằng gỗ. Các thùng và hộp phải bảo đảm được chất lượng của các chi tiết khi chuyên chở. Khi vận chuyển cho phép đựng các chi tiết trong thùng lớn. Không cần bao gói những chi tiết cùng cỡ kích thước (bulông, vít, vít cấy và các chi tiết khác có ren) được vặn thêm đai ốc có cùng kích thước.
12. Theo yêu cầu của bên tiêu thụ, bên chế tạo có thể đóng thành từng hòm bên trong có lót giấy chống ẩm (như giấy hắc ín, giấy dầu, v.v...)
13. Cho phép đựng các chi tiết vào hộp các-tông hay gói giấy, nếu trọng lượng từng cái một không quá 100 gam. Các hộp các-tông và gói giấy phải buộc chéo chữ thập và đặt vào trong các hòm đựng như đã nêu trong điều 11 của tiêu chuẩn này.
14. Khối lượng từng kiện kể cả bì không được quá 120 kg khi đựng trong thùng, 80 kg khi đựng trong hòm và 2 kg khi đựng trong hộp các-tông hay gói giấy.
15. Trong mỗi hòm, thùng hoặc hộp chỉ được đựng các chi tiết cùng cỡ kích thước và cùng nhãn hiệu kim loại.
Theo đơn đặt hàng của người tiêu thụ, khi giao hàng cho phép bao gói chung, các chi tiết cùng kiểu nhưng khác kích thước, những chi tiết cùng cỡ kích thước, được bọc lại thành từng hộp hay từng gói riêng phù hợp với các yêu cầu ở điều 11 và 14 của tiêu chuẩn này.
16. Khi vận chuyển đến các vùng xa mà phải qua nhiều lần bốc dỡ thì các hòm cần đóng thêm những thanh gỗ cứng, sắt góc, đai thép hoặc dây thép.
17. Dùng các mẫu chữ rời hay dấu để ghi sơn lên mặt bên của các hòm hoặc thùng:
a) tên gọi hay nhãn hiệu của cơ sở sản xuất:
b) ký hiệu quy ước của chi tiết;
c) Kiểu và kích thước;
d) nhãn hiệu kim loại;
e) trọng lượng không bì.
18. Khi bao gói các chi tiết đã nhiệt luyện hoặc các chi tiết đã phủ một lớp chống gỉ thì sau chỗ ghi nhãn hiệu của kim loại ghi thêm: «đã nhiệt luyện» hoặc «đã chống gỉ».
19. Các gói hay hộp đựng các chi tiết có kích thước khác nhau được bao gói trong hòm chung thì phải chỉ dẫn tất cả các kích thước của chi tiết đã bao gói và khối lượng bì của mỗi loại kích thước.
20. Mỗi lô chi tiết phải kèm theo giấy chứng nhận, trong đó ghi:
a) tên cơ sở sản xuất;
b) kiểu và kích thước chi tiết;
c) nhãn hiệu kim loại;
d) kết quả kiểm tra;
e) trọng lượng không bì của lô;
g) số hiệu tiêu chuẩn này.
21. Cho phép lập giấy chứng nhận chung cho một số lô chi tiết cùng giao cho một nơi.
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
Danh sách văn bản liên quan đang được cập nhật.