Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1281:1981 về Lợn đực giống Ỉ - Phân cấp chất lượng là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá và phân cấp chất lượng đối với lợn đực giống Ỉ. Đây là giống lợn nội địa truyền thống của Việt Nam, việc ban hành tiêu chuẩn nhằm bảo tồn nguồn gen quý, nâng cao hiệu quả chăn nuôi và đảm bảo chất lượng con giống phục vụ sản xuất nông nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể để tiến hành đánh giá và phân cấp chất lượng đối với lợn đực giống giống Ỉ.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các cơ sở chăn nuôi giống nhà nước, các hợp tác xã, trang trại và hộ gia đình có hoạt động nuôi giữ, khai thác và cung ứng lợn đực giống Ỉ trên phạm vi cả nước.

Yêu cầu chung đối với lợn đực giống Ỉ (Điều 2)

  • Nguồn gốc và lý lịch: Lợn đực giống phải có lý lịch rõ ràng, được ghi chép đầy đủ thông tin về nguồn gốc bố mẹ, tổ tiên và các chỉ tiêu sinh trưởng của bản thân cá thể.
  • Trạng thái sức khỏe: Con giống phải hoàn toàn khỏe mạnh, thể chất tốt, không mang các mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và các bệnh lây qua đường sinh sản.
  • Cơ quan sinh dục: Hai tinh hoàn của lợn đực phải phát triển bình thường, cân đối, không bị ẩn tinh hoàn, không bị lệch hoặc mắc các dị tật khác ở cơ quan sinh dục.

Chỉ tiêu đánh giá ngoại hình và thể chất (Điều 3)

  • Đặc điểm ngoại hình đặc trưng: Lợn đực giống Ỉ phải mang đầy đủ các đặc điểm đặc trưng của giống như da và lông màu đen tuyền, mặt nhăn, mõm ngắn, tai nhỏ hướng về phía trước, lưng võng, bụng sệ nhưng không quét đất, chân đi bàn.
  • Thể chất và vận động: Khung xương phải vững chắc, các khớp chân linh hoạt, móng chân đều và không bị dị tật để đảm bảo khả năng phối giống trực tiếp hoặc khai thác tinh dịch đạt hiệu quả cao.

Nguyên tắc phân cấp chất lượng lợn đực giống (Điều 4)

  • Căn cứ phân cấp: Việc phân cấp chất lượng lợn đực giống Ỉ được tiến hành dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các chỉ tiêu về ngoại hình, khối lượng cơ thể theo từng giai đoạn tuổi và chất lượng tinh dịch thực tế.
  • Các cấp chất lượng: Tiêu chuẩn phân chia lợn đực giống thành các cấp chất lượng rõ rệt để làm cơ sở cho việc định giá, sử dụng phối giống hoặc loại thải.
  • Yêu cầu về chất lượng tinh dịch: Đối với đực giống đã đến tuổi khai thác, chất lượng tinh dịch phải đạt các chỉ tiêu tối thiểu về thể tích mỗi lần xuất tinh (V), hoạt lực của tinh trùng (A), mật độ tinh trùng (C) và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K) theo quy định kỹ thuật.

Tóm lại, các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1281:1981 đã thiết lập những nền tảng kỹ thuật cơ bản nhất để nhận diện, đánh giá và phân loại lợn đực giống Ỉ. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này giúp các cơ sở chăn nuôi lựa chọn được những cá thể đực giống xuất sắc nhất, góp phần nâng cao năng suất và bảo tồn chất lượng đàn lợn giống Ỉ truyền thống.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1281:1981

LỢN ĐỰC GIỐNG Ỉ

PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG

I Boar qualitative order

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1281 - 72, áp dụng để phân cấp chất lượng lợn đực giống ỉ nuôi tại các c sở chăn nuôi lợn giống Nhà nước, tập thể và gia đình, việc phân cấp chất lượng lợn giống được tiến theo phương pháp giám định lợn giống cấp Nhà nước (TCVN 1280-81).

1. Cấp sinh sản

1.1. Điểm và cấp sinh sản của lợn đực giống làm việc trong cở sở chăn nuôi lợn giống nhà nước được xét trên hai chỉ tiêu:

- Số con đẻ ra bình quân còn sống của 10 ổ đẻ của 10 nái từ cấp II trở lên mà nó phối.

- Khối lượng bình quân 1 lợn con lúc sơ sinh còn sống của 10 ổ đẻ trên.

1.2. Điểm số của từng chỉ tiêu được tính bảng 1 của tiêu chuẩn này.

1.3. Điểm sinh sản của đực làm việc là tổng số điểm của 2 chỉ tiêu trên.

1.4. Đối với lợn đực nuôi trong các cơ sở chăn nuôi tập thể và gia đình, điểm và cấp sinh sản được xét chỉ tiêu: Bình quân số con sơ sinh còn sống của 10 ổ đẻ của các lợn nái. Điểm số của chỉ tiêu trên được tính bảng 1 của tiêu chuẩn này.

1.5. Cấp sinh sản của đực giống làm việc được xếp thang điểm quy định ở điểm 4.3 của tiêu chuẩn này.

2. Cấp sinh trưởng

2.1. Điểm và cấp sinh trưởng của lợn đực hậu bị dưới 6 tháng tuổi được xét chỉ tiêu: khối lượng. Điểm và cấp sinh trưởng của lợn đực hậu bị 6 tháng tuổi trở lên được xét trên 2 chỉ tiêu: khối lượng và dài thân.

2.2. Điểm khối lượng và dài thân của lợn đực ở các tháng tuổi được xét bảng 2a và 2b của tiêu chuẩn này.

2.3. Điểm sinh trưởng của lợn đực hậu bị dưới 6 tháng tuổi là điểm khối lượng, lợn đực hậu bị 6 tháng tuổi trở lên. Điểm sinh trưởng là tổng số điểm khối lượng và điểm dài thân.

2.4. Cấp sinh trưởng được xếp thang điểm quy định ở điều 4.3 của tiêu chuẩn này.

3. Cấp ngoại hình

3.1. Lợn đực ỉ được xét điểm và cấp ngoại hình bằng cách cho điểm về đặc điểm giống và các bộ phận của cơ thể bảng 3 của tiêu chuẩn này.

3.2. Điểm và hệ số của từng bộ phận được quy định ở bảng 4 của tiêu chuẩn này.

3.3. Cấp ngoại hình được xếp thang điểm quy định ở điều 4.3 của tiêu chuẩn này.

4. Cấp tổng hợp

4.1. Cấp tổng hợp của lợn đực hậu bị được xét dựa trên 2 chỉ tiêu sinh trưởng và ngoại hình.

Điểm tổng hợp của 2 chỉ tiêu trên được tính như sau:

4.2. Cấp tổng hợp của lợn đực giống làm việc được xét dựa trên 3 chỉ tiêu: sinh sản, sinh trưởng và ngoại hình.

Điểm tổng hợp của 3 chỉ tiêu trên được tính như sau:

4.3. Cấp sinh sản, cấp sinh trưởng, cấp ngoại hình và cấp tổng hợp được xếp thang điểm quy định như sau:

Đặc cấp: Từ 85 đến 100 điểm.

Cấp I: Từ 70 đến 84 điểm

Cấp II: Từ 60 đến 69 điểm

Cấp III: Từ 50 đến 59 điểm

Ngoại dưới 50 điểm

Bảng tính điểm sinh sản của lợn đực giống làm việc

Bảng 1 

Cơ sở chăn nuôi nhà nước

Tập thể và gia đình

Số con

Điểm

Khối lượng bình quân 1 con lúc sơ sinh (kg)

Điểm

Số con

Điểm

5

22

0,250

10

5

30

6

26

0,300

14

6

40

7

30

0,350

18

7

50

8

34

0,400

22

8

60

9

38

0,450

26

9

70

10

42

0,500

30

10

80

11

46

0,550

34

11

90

Từ 12 trở lên

50

0,600

0,650

0,700

0,750 trở lên

38

42

46

50

từ 12 trở lên

100

Bảng tính điểm của lợn đực hậu bị dưới 6 tháng tuổi

Bảng 2a

Tháng tuổi

Khối lượng (kg)

100

95

90

85

80

75

70

65

60

55

50

Điểm

2

10

9

8

7,5

7

6,5

6

5,5

5

4,5

4

3

14

13

12

11

10

9

8

7,5

7

6,5

6

4

18

17

16

15

14

23

12

11

10

9,5

9

5

22

21

20

19

18

17

16

15

14

13

12

Bảng tính điểm khối lượng và dài thân của lợn đực ỉ từ 6 tháng tuổi trở lên

Bảng 2b

Tháng tuổi

Khối lượng (kg)

50

47,5

45

42,5

40

37,5

35

32,5

30

27,5

25

 

Điểm

6

25

24

23

22

21

20

19

17,5

16

14,5

13

7

30

29

28

27

26

24,5

23

21,5

20

18

16

8

38

36

34

32

30

28

26

24

22

20

18

9

42

40

38

36

34

32

30

28

26

23

21

10

47

45

43

41

39

37

35

32

29

26

23

11

50

48

46

44

42

40

37

34

31

28

25

12-13

55

53

51

49

46

43

40

37

34

31

28

14-16

63

61

59

57

55

53

51

47

43

39

35

17-19

77

74

71

68

65

62

59

55

51

47

43

20-22

89

86

83

80

76

72

68

64

60

56

52

23-25

99

96

93

90

86

82

78

73

69

65

61

26-28

102

99

96

93

90

87

84

80

76

72

68

29-31

107

104

101

98

95

92

89

85

81

77

73

32-34

109

106

103

100

97

94

91

88

85

82

79

34 trở lên

114

111

108

105

102

99

96

93

90

87

84

 

Tháng tuổi

Dài thân (cm)

50

47,5

45

42,5

40

37,5

35

32,5

30

27,5

25

Điểm

6

74

72

70

68

66

64

62

59,5

57

54,5

52

7

79

77

75

73

71

69

67

64,5

62

59,5

57

8

84

82

80

78

76

74

72

69,5

67

64,5

62

9

88

86

84

82

80

78

76

73,5

71

68,5

66

10

91

89

87

85

83

81

79

76,5

74

71,5

69

11

94

92

90

88

86

84

82

79,5

77

74,5

72

12-13

98

96

94

92

90

88

86

83

80

77

74

14-16

104

102

100

98

96

94

92

89

86

83

80

17-19

110

108

106

104

102

100

98

95

92

89

86

20-22

115

113

111

109

107

105

103

100

97

94

91

23-25

121

119

117

115

113

111

109

106

103

100

97

26-28

122

120

118

116

114

112

110

107,5

105

102,5

100

29-31

124

122

120

118

116

114

112

109,5

107

104,5

102

32-34

125

123

121

119

117

115

113

110,5

108

105,5

103

34 trở lên

126

124

122

120

118

116

114

112

110

108

106

Bảng xét cấp ngoại hình lợn đực

Bảng 3

Bộ phận

Ưu điểm

Nhược điểm

1. Đặc điểm giống thể chất lông, da.

Đặc điểm giống biểu hiện rõ. Cơ thể phát triển cân đối, chắc chắn khoẻ mạnh, không béo quá. Lông đen, dày vừa phải. Da dày vừa phải.

Tính tình nhanh nhẹn nhưng không hung dữ. Không có lông bờm

Đặc điểm giống biểu hiện không rõ. Cơ thể phát triển không cân đối, không chắc. Lông loang quá dày hoặc quá thưa. Da thô. Tính tình quá hung dữ hoặc quá chậm chạp. Có lông bờm.

2. Đầu và cổ

Đầu to vừa phải. Trán rộng, mõm dài vừa phải (ỉ pha) hoặc gầy (ỉ mỡ), hai hàm bằng nhau, má đầy đặn, tai ngắn thẳng.

Cổ dài vừa phải. Đầu và cổ kết hợp tốt.

Đầu quá to hoặc quá nhỏ, trán hẹp, mõm nhọn, hai hàm không bằng nhau, má lép, không xệ, tai to.

Cổ quá dài. Đầu và cổ kết hợp không tốt

3. Vai và ngực

Vai rộng đầy đặn, cao. Vai và ngực kết hợp tốt, ngực sâu rộng.

Vai hẹp, thấp. Ngực nông lép. Vai và ngực kết hợp không tốt

4. Lưng, sườn và bụng

Lưng rộng dài vừa phải, ít võng. Sườn sâu, tròn. Bụng gọn. Lưng, sườn và bụng kết hợp chắc chắn

Lưng hẹp, ngắn, võng nhiều sườn, nông dẹt. Bụng sệ, to, lưng, sườn và bụng kết hợp không tốt.

5. Mông và đùi sau

Mông rộng dài, cuống đuôi to.

Đùi sau phát triển tốt đầy đặn, ít nhăn. Mông và đùi sau kết hợp tốt

Mông lép, ngắn, dốc nhiều. Cuống đuôi nhỏ

Đùi sau lép, nhiều nếp nhăn. Mông và đùi sau kết hợp không tốt. 

6. Bốn chân

Bốn chân chắc chắn, khoảng cách giữa 2 chân trước và 2 chân sau rộng, móng ít toè, đi đứng tự nhiên, không đi chữ bát, vòng kiềng hoặc đi bàn 

Chân quá nhỏ hoặc quá to, không chắc chắn. Khoảng cách giữa 2 chân trước và 2 chân sau hẹp. móng toè. Đi đứng không tự nhiên, đi vòng kiềng, chữ bát hoặc đi bàn

7. Vú và bộ phận sinh dục

Có từ 10 vú trở lên. Khoảng cách giữa các vú đều. Hai hòn cà lộ rõ, đều nhau.

Dưới 10 vú. Vú cách nhau không đều. Cà không đều

Bảng tính điểm ngoại hình

Bảng 4 

Các bộ phận của cơ thể

Điểm tối đa

Hệ số

Điểm đã nhân hệ số

1. Đặc điểm giống, thể chất, lông, da

5

5

25

2. Vai và ngực

5

2

10

3. Đầu và cổ

5

1

5

4. Lưng, sườn và bụng

5

3

15

5. Mông và đùi sau

5

3

15

6. Bốn chân

5

3

15

7. Vú và bộ phận sinh dục

5

3

15

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1281:1981 về lợn đực giống ỉ - phân cấp chất lượng

Số hiệu: TCVN1281:1981
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 10/09/1981
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1281:1981 về lợn đực...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký