Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1441:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1441:1986 là văn bản kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với vịt thịt. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng trong ngành chăn nuôi và thực phẩm, nhằm thống nhất các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm vịt thịt trên thị trường Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1441:1986 về vịt thịt.
- Số hiệu văn bản: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
- Cơ quan ban hành: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Theo dữ liệu trích xuất từ Phương án A, nội dung tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn. Các điều khoản này đóng vai trò đặt nền móng kỹ thuật và pháp lý cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các định hướng sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, giới hạn phạm vi đối với các sản phẩm vịt thịt được chăn nuôi, lưu thông và chế biến trong nước.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2): Định nghĩa các khái niệm cơ bản liên quan đến vịt thịt, giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người chăn nuôi có sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 3 và Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc ban đầu về chất lượng, trạng thái tự nhiên và các chỉ tiêu cảm quan cơ bản đối với vịt thịt trước khi đi vào các phân tích kỹ thuật chuyên sâu ở các phần tiếp theo.
Lưu ý: Do dữ liệu trích xuất chi tiết của các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu gốc, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc TCVN 1441:1986 để áp dụng chính xác các thông số kỹ thuật cụ thể.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1441:1986
VỊT THỊT
Slaughter - Duck
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1441 -73, áp dụng cho vịt còn sống để giết thịt, được mua đem ra bán ở thị trường trong nước. 1. Khái niệm1.1. Vịt thịt: Vịt - kể cả đực và cái lông đã phát triển tương đối đầy đủ và chưa thay lần nào được nuôi phương pháp chăn thả ngoài đồng bãi hoặc theo phương pháp công nghiệp. Vịt thịt là vịt có khí quản mềm mại, dễ bóp lại, miếng sụn ở mỏ còn dễ uốn cong1.2. Những khuyết tật ở vịt thịt1.2.1. Tróc lông: Trên thân thể vịt ở bất kỳ phần nào bị tróc lông, da sẽ lộ ra do vịt thay lông, do đạp lên nhau hay xô đuổi do thiếu dinh dưỡng trong thức ăn.1.2.2. Xơ thối lông: ở phần bụng và ngực vịt, các ống lông bị mòn xơ thối rõ rệt do chuồng bẩn và ẩm ướt...1.2.3. Da cóc: Trên phần cơ thể đã bị tróc lông, da đã biến, màu xám và cứng lại.2. Phân hạng2.1. Vịt ngoại và lai được phân hạng quy định ở bảng12.2. Vịt nội: Được phân hạng quy định ở bảng 2.Bảng 1
Hạng | Khối lượng (kg/con) | Yêu cầu | ||
Bộ lông | Thân thể | Độ béo | ||
I | Từ 2,2 trở lên | Khô sạch, lông phát triển đầy đủ | Cân đối, xương sống sườn và chân phát triển bình thường | Béo |
II | Từ 1,8 đến dưới 2,2 | Khô sạch, lông phát triển đầy đủ | Cân đối, xương sống sườn và chân phát triển bình thường | Béo vừa |
Bảng 2
Hạng | Khối lượng (kg/con) | Yêu cầu chất lượng | ||
Bộ lông | Thân thể | Độ béo | ||
I | Từ 1,6 trở lên | Khô sạch, lông phát triển đầy đủ | Cân đối, xương sống sườn và chân phát triển bình thường | Béo |
II | Từ 1,3 đến dưới 1,6 | Khô sạch, lông phát triển đầy đủ | Cân đối, xương sống sườn và chân phát triển bình thường | Béo vừa |
III | Từ 0,8 đến dưới 1,3 | Khô sạch, có thể có một mức độ nhỏ những khuyết tật ghi ở điều 1.2 | Có thể vẹo xương sống sườn và khoèo chân ở một mức độ nhỏ | Gầy |
Chú thích:
Vịt béo là vịt đã phát triển đầy đủ so với tuổi và hạng của nó; bắp thịt đùi, lườn và phao câu đầy đặn, có tích mỡ ở dưới da. Vịt béo vừa là vịt đã phát triển không hoàn toàn đầy đủ so với tuổi và hạng của nó; bắp thịt đùi, lườn và phao câu kém đầy đặn, có ít mỡ tích dưới da. Vịt gầy là vịt phát triển không đầy đủ so với tuổi và hạng của nó; Ngực hẹp, lườn nhô ra không có mỡ tích dưới da. Vịt ngoại và lai, vịt nội hạng I và II nếu đạt yêu cầu về khối không đạt yêu cầu chất lượng thì giảm xuống một hạng.2.3. Tỷ lệ lẫn hạng cho phépTrong mỗi lô vịt thịt theo bảng 1 và 2 cho phép tối đa 5% vịt hạng II lẫn vào vịt hạng I. Vịt hạng III lẫn vào vịt hạng II, không cho phép vịt hạng III lẫn vào vịt hạng I.3. Phương pháp thử3.1. Lấy mẫu3.1.1. Lô hàng đồng nhất là số vịt thịt được giao nhận cùng một lúc, ở cùng một cơ sở sản xuất thuộc cùng một loại và một hạng vịt với số lượng không quá 5000 con.3.1.2. Lấy ngẫu nhiên 5 đến 7% số lồng (hoặc đơn vị bao gói). Trong lô hàng, lấy tất cả số vịt trong 20% số lồng đã lấy trên và lấy ngẫu nhiên ở tất cả các lồng còn lại, sao cho số vịt lấy mẫu đạt 2% số vịt trong lô nhưng không ít hơn 30 con.Trường hợp lô hàng dưới 30 con thì lấy mẫu tất cả.4. Vận chuyển4.1.Vịt phải được chuyên chở trong những lồng sạch, cứng cáp.4.2. Trong từng lồng chỉ được nhốt vịt cùng một loại và một hạng4.3. Số vịt trong một lồng tùy theo vào khối lượng bình quân một con như sau (đối với loại lồng có đường kính đáy khoảng 0 m và 1 m)Bảng 3
Khối lượng bình quân một con (kg) | Số vịt nhốt trong lồng | |
Loại lồng có đường kính đáy khoảng 0,7m | Loại lồng có đường kính đáy khoảng 1m | |
2,4 | 6-8 | 12-14 |
2,1 | 9-11 | 15-17 |
1,8 | 12-14 | 18-19 |
1,5 | 15-17 | 20-22 |
1,2 | 18-20 | 23-25 |
0,9 | 21-22 | 26-28 |
4.4. mỗi lồng vịt phải có nhãn đính kèm, trên nhãn ghi,
a. Tên cơ sở sản xuất;
b. Ngoại, hạng vịt;
c. Ngày giao nhận;
d. Số lượng con;
e. Khối lượng tịnh và cả bì của mỗi lồng;
f. Ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.
4.5. Phương tiện vận chuyển vịt cần được che mưa nắng, đồng thời bảo đảm thoáng khí, êm sạch và khô.4.6. Khi bốc dỡ cần nhẹ nhàng, tránh vịt xô đẩy, đè lên nhau làm gẫy chân, cánh, tróc lông.