Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1579:1974
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1579:1974 về bàn chải răng là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu chất lượng, thông số kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm bàn chải đánh răng được sản xuất và lưu thông tại thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chất lượng sản xuất, bảo vệ sức khỏe răng miệng và an toàn vệ sinh cho người tiêu dùng.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và phương pháp kiểm tra chất lượng áp dụng cho các loại bàn chải răng thông thường dùng để vệ sinh răng miệng hàng ngày.
- Đối tượng áp dụng bao gồm cả bàn chải răng dành cho người lớn và bàn chải răng dành cho trẻ em, không phân biệt nguồn gốc sản xuất trong nước hay nhập khẩu.
Điều 2: Phân loại và kích thước cơ bản
- Phân loại theo nhóm tuổi: Sản phẩm được phân chia rõ rệt thành hai nhóm chính là bàn chải răng người lớn và bàn chải răng trẻ em nhằm đảm bảo thiết kế phù hợp với cấu trúc nhân trắc học khoang miệng của từng đối tượng.
- Phân loại theo độ cứng của lông bàn chải: Lông bàn chải được phân cấp dựa trên độ cứng cơ học (mềm, trung bình, cứng) để người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn theo tình trạng nướu và men răng.
- Kích thước cơ bản: Quy định chi tiết các thông số hình học bắt buộc bao gồm chiều dài toàn bộ bàn chải, kích thước đầu bàn chải (chiều dài, chiều rộng), chiều cao của sợi lông và mật độ phân bố các cụm lông trên bề mặt đầu bàn chải.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
- Yêu cầu về chất liệu cán: Cán bàn chải phải được chế tạo từ các loại nhựa polyme hoặc vật liệu tổng hợp an toàn, không chứa các hóa chất độc hại có khả năng thôi nhiễm vào cơ thể. Bề mặt cán phải được xử lý nhẵn bóng, không có ba via, không nứt nẻ và không có góc cạnh sắc nhọn gây tổn thương niêm mạc miệng.
- Yêu cầu về lông bàn chải: Sợi lông phải được làm từ sợi tổng hợp (như nylon) hoặc các nguyên liệu chuyên dụng đã qua xử lý tiệt trùng. Đầu sợi lông phải được mài tròn, không được sắc nhọn để tránh làm mòn men răng và tổn thương nướu trong quá trình sử dụng.
- Độ bền liên kết cụm lông: Các cụm lông phải được cấy và định vị chắc chắn vào đầu bàn chải bằng các chốt kim loại không gỉ hoặc công nghệ ép nhiệt, đảm bảo lực liên kết tối thiểu để lông không bị rụng hoặc đứt gãy khi chịu lực chải thông thường.
Điều 4: Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra ngoại quan: Sử dụng mắt thường và các thiết bị đo lường thông dụng để đánh giá độ nhẵn bóng của cán, sự đồng đều của các cụm lông, màu sắc và các khuyết tật ngoại quan khác.
- Thử nghiệm độ bền cơ học của cán: Tiến hành thử nghiệm lực uốn và lực bẻ gãy để xác định độ dẻo dai, khả năng chịu lực của cán bàn chải, đảm bảo cán không bị gãy đột ngột gây nguy hiểm cho người sử dụng.
- Thử nghiệm lực nhổ lông bàn chải: Sử dụng thiết bị đo lực chuyên dụng để đo lực kéo cần thiết nhằm nhổ một cụm lông ra khỏi đầu bàn chải, từ đó đánh giá độ bền bám dính của sợi lông.
- Kiểm tra vệ sinh và độ an toàn hóa lý: Đánh giá giới hạn vi sinh vật và khả năng thôi nhiễm các chất độc hại từ nhựa và sợi lông trong môi trường nước ấm và môi trường mô phỏng kem đánh răng.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
TCVN 1579:1974 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật giúp các cơ sở sản xuất chuẩn hóa quy trình công nghệ, lựa chọn nguyên liệu đầu vào an toàn và thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng là công cụ đắc lực giúp các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các sản phẩm bàn chải răng kém chất lượng lưu thông trên thị trường, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1579 – 74
BÀN CHẢI RĂNG
Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại bàn chải răng sản xuất bằng phương pháp thủ công và nửa cơ khí.
1. THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC
1.1. Theo yêu cầu sử dụng, bàn chải răng chia làm hai loại: người lớn và trẻ em.
1.2. Thông số và kích thước cơ bản của các loại bàn chải răng quy định như bảng dưới đây:
|
| Người lớn | Trẻ em |
| Chiều dài, tính bằng mm Chiều rộng (nửa trên), tính bằng mm Chiều dày (nửa trên), tính bằng mm Chiều cao trung bình của sợi, tính bằng mm Số lỗ cắm sợi Số dãy của lỗ Đường kính lỗ, tính bằng mm Số sợi trong một lỗ Khoảng cách giữa hai lỗ xa nhất, tính bằng mm Đường kính sợi, tính bằng mm | 140 – 160 12 -14 5 – 6 9 – 11 22 – 52 3 – 4 1,8 – 2 14 – 20 35 – 42 0,30 – 0,35 | 110 – 130 10 – 11 4,5 – 5 8 – 9 20 – 30 3 1,8 – 2 14 – 20 30 – 35 0,25 – 0,30 |
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Bàn chải răng sản xuất bằng các nguyên liệu chính sau đây:
Nguyên liệu làm cán: Polixtiron, xenlulo – axetat, sừng trâu, xương súc vật v.v…
Nguyên liệu làm sợi: Poliamit, lông lợn trắng…
2.2. Màu của cán nên sáng và dịu, của trẻ em có thể có màu tươi hơn. Hình dáng bên ngoài có thể thẳng, cong hoặc trang trí vân hoa, nhưng không bị biến dạng so với mẫu ban đầu.
2.3. Cán bàn chải nhẵn bóng, sạch sẽ, không có vết dầu mỡ, không có vết rạn nút, không có vết răng cưa, không có nếp nhăn, cho phép có một đến hai vết bọt hoặc vết lõm đường kính không quá 0,2 mm nhưng không có bọt ở cổ, cho phép có 1 – 2 vết xước dài không quá 10 mm.
2.4. Sợi cắm vào lỗ phải chặt, chụm đều, chịu được lực kéo tối thiểu 20 Niutơn.
2.5. Sợi được tẩy rửa sạch sẽ, không có vết ố bẩn và được xén bằng phẳng theo hình dạng của từng loại.
2.6. Ghim dùng để giữ chặt sợi trong lỗ thì không được nhô lên mặt bàn chải.
3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Sản phẩm khi xuất xưởng phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất xác nhận chất lượng theo tiêu chuẩn này và có giấy chứng nhận kèm theo.
Người nhận hàng có quyền kiểm tra lại. Mẫu kiểm tra lấy theo phương pháp đại diện theo tỷ lệ 5% của lô hàng, nhưng không ít hơn 20 cái.
Lô hàng là số lượng hàng của cùng một cơ sở sản xuất, có cùng cấp chất lượng, cùng cỡ loại, cùng trong một lần giao hàng.
3.2. Xác định các chỉ tiêu về hình dáng bên ngoài, màu sắc và các khuyết tật bằng mắt thường trong ánh sáng bình thường và các dụng cụ đo lường hợp pháp.
3.3. Xác định tính năng chịu lực kéo bằng máy như sau: (xem hình vẽ):

Đặt ngửa bàn chải lên trên tấm 1. Kẹp cán bàn chải bằng bộ phận 9. Bàn kẹp 8 được nối liền với lực kế 7. Lực kế nối với dây 6 và được giữ ở phương thẳng đứng bằng tấm 3 có giá 2 nối với tấm 1. Dùng bàn kẹp 8 kẹp từng bó sợi một và dùng tay quay 5 truyền lực qua con lăn 4 tới sợi dây 6 cho tới khi sợi bị kéo tuột. Đọc số ghi trên lực kế, đó là lực kéo.
4. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN
4.1. Mỗi bàn chải có một nhãn hiệu in nổi trên cán, trong đó ghi tên cơ sở sản xuất, ký hiệu sản phẩm.
4.2. Bàn chải phải xếp chắc chắn từ 10 đến 50 cái vào trong 1 hộp cactông cứng.
4.3. Trên nắp hộp có nhãn ghi:
- tên hàng, kí hiệu;
- tên cơ sở sản xuất;
- số lượng;
- ngày xuất xưởng;
- số hiệu tiêu chuẩn này.
4.4. Các hộp bàn chải được xếp trong một hòm chắc chắn với khối lượng (cả bì) không quá 30 kg. Bên trong hòm có một phiếu đóng gói ghi:
- tên hàng, kí hiệu;
- tên cơ sở sản xuất;
- số lượng;
- người đóng gói.
Bên ngoài hòm có ghi:
- tên hàng;
- tên cơ sở sản xuất;
- số lượng;
- khối lượng (cả bì).
4.5. Khi vận chuyển, bàn chải phải có bao bì đóng gói như trên và được che mưa nắng.
4.6. Bảo quản bàn chải ở trong kho kín, khô ráo, thoáng mát, tránh được mưa, nắng, nóng.