Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1697:1987
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1697:1987 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với kén tươi tằm dâu (kén thu hoạch từ tằm ăn lá dâu) dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp ươm tơ. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp phân loại, đánh giá chất lượng kén tươi trong quá trình thu mua, vận chuyển và chế biến.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với tất cả các loại kén tươi tằm dâu được sản xuất, thu mua, vận chuyển và bàn giao cho các nhà máy, xí nghiệp hoặc cơ sở ươm tơ thủ công.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ sở chăn nuôi tằm, các trạm thu mua kén, và các đơn vị chế biến tơ tằm thuộc mọi thành phần kinh tế.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 2)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc đánh giá chất lượng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng về các loại kén:
- Kén tốt (Kén đạt chuẩn): Là những chiếc kén có hình dáng, kích thước và màu sắc đặc trưng cho từng giống tằm; vỏ kén cứng cáp, không bị bẹp, không bị bẩn hoặc có tì vết bên ngoài.
- Kén đôi: Là kén do hai hoặc nhiều con tằm cùng làm chung một vỏ kén. Loại kén này thường có kích thước lớn hơn bình thường nhưng không dùng để ươm tơ đơn thông thường được mà phải có quy trình xử lý riêng.
- Kén phế phẩm (Kén xấu): Bao gồm các loại kén bị biến dạng nghiêm trọng, kén mỏng vỏ, kén bị ung (nhộng chết bên trong làm đen vỏ kén), kén bị lẫn tạp chất hoặc bị nấm mốc xâm nhập.
Yêu cầu kỹ thuật đối với kén tươi tằm dâu (Điều 3)
Chất lượng của kén tươi được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo hiệu suất ươm tơ tối ưu:
- Trạng thái bên ngoài: Kén phải khô ráo, sạch sẽ, không bị lẫn lá dâu, phân tằm hoặc các tạp chất cơ học khác. Vỏ kén không được ẩm ướt hoặc có dấu hiệu bị mốc.
- Sức sống của nhộng: Nhộng bên trong kén tươi phải còn sống, phát triển bình thường, không bị chết ung hoặc bị ký sinh trùng phá hoại.
- Phân hạng chất lượng: Kén tươi được phân thành các cấp hạng khác nhau dựa trên tỷ lệ vỏ kén (tỷ lệ khối lượng vỏ kén so với khối lượng toàn bộ kén) và tỷ lệ kén tốt trong lô hàng.
Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra (Điều 4)
Quy trình kiểm tra chất lượng kén tươi phải tuân thủ các nguyên tắc khách quan và chính xác:
- Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu kiểm tra phải được lấy ngẫu nhiên từ nhiều vị trí khác nhau của lô kén để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
- Xác định tỷ lệ kén tốt và kén phế phẩm: Tiến hành phân loại thủ công mẫu kén đã lấy, cân đo khối lượng từng loại để tính ra phần trăm khối lượng kén đạt chuẩn và kén lỗi.
- Xác định tỷ lệ vỏ kén: Cắt một số lượng kén mẫu quy định, tách nhộng và vỏ nhộng ra ngoài, sau đó cân khối lượng vỏ kén sạch để tính toán tỷ lệ phần trăm chính xác.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1697:1987
KÉN TƯƠI TẰM DÂU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Mulberry raw cocoons - specifications
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1697-75, áp dụng cho kén tươi (nhộng sống) của tằm ăn lá dâu (bom byx morit), sản xuất tại các xí nghiệp ươm tơ của Nhà nước và các hợp tác xã trồng dâu nuôi tằm lấy kén ươm.
1.1. Kén tốt: Kén có cùi dày và chắc, trên bề mặt có nếp nhăn nhỏ và đều.
1.2. Kén xấu: Tên gọi chung cho các loại kén sau : kén mỏng cùi, jén hẹp né nặng, kén không điển hình, kén điếc, kén đôi và kén thủng.
1.2.1 Kén mỏng cùi: Kén dễ bị bóp bẹp nhưng nhìn qua vỏ kén vẫn không thấy được nhộng bên trong.
1.2.2 Kén hẹp né nặng: Kén có những đường lõm, vết nhăn hằn sâu trên vỏ kén mà chiều dài tổng cộng quá 10mm.
1.2.3 Kén không điển hình: Kén có hình dạng sai khác với kén bình thường trong cùng một giống.
1.2.4 Kén điếc: Kén mà nhộng bên trong đã chết dính vào thành trong của vỏ kén (không có tiếng động khi lắc kén), nước của xác nhộng chưa thấm ra bên ngoài vỏ kén.
1.2.5 Kén đôi: Kén có hai con nhộng trở lên nằm chung trong một kén.
1.2.6 Kén thủng : kén có lỗ thủng ở bất kỳ chỗ nào trên vỏ kén.
1.3. Kén mỏng: Kén có vỏ mỏng, nhìn qua vỏ kén có thể thấy được nhộng bên trong.
1.4. Kén thối: Kén mà nhộng hoặc tằm đã chết, nước của nhộng, tằm chết thấm ra làm bẩn vỏ kén.
1.5. Tỷ lệ cùi kén: Tỷ số phần trăm giữa khối lượng vỏ kén đã bóc bỏ phần áo kén và khối lượng toàn kén trước khi cắt bỏ nhộng lấy cùi.
1.6. Tỷ lệ kén lên mối: Tỷ số phần trăm giữa số kén lên mối đến cùng sau vòng quay thứ 50 của guồng quay và tổng số kén đem ươm.
1.7. Tỷ lệ kén xấu lẫn loại: Tỷ số phần trăm giữa khối lượng kén xấu lẫn loại và khối lượng kén mẫu thử.
1.8. Lô kén: Lượng kén không quá 100kg có chất lượng đồng nhất được sản xuất tại một cơ sở, giao nhận cùng một lúc và thanh toán cùng một hoá đơn.
2.1. Kén tốt ngoài những quy định như điều 1.1 có thể có một trong những khuyết tật sau:
- Kén có cùi hơi mỏng;
- Kén có nếp nhăn thô hơn bình thường;
- Kén kẹp né nhẹ (trên vỏ kén có nhiều đường lõm và vết nhăn nhưng tổng cộng chiều dài không quá 10mm);
- Kén có những vết bẩn màu vàng, màu nâu hoặc màu đen do các nguyên nhân bên ngoài mà khi đem ươm sau lần tìm mối đầu tiên thì những vết này không còn nữa;
- Kén nhọn một đầu hoặc hai đầu nhưng có cùi dày và chắc.
2.2 Phân hạng chất lượng
2.2.1. Chất lượng lô kén được phân hạng theo hai chỉ tiêu kỹ thuật chính là tỷ lệ cùi kén và tỷ lệ kén lên mối, cho phép tỷ lệ lẫn loại theo quy định trong bảng 1.
2.2.2. Lô kén trắng và kén vàng được phân hạng theo tỷ lệ cùi như bảng 1.
2.2.3. Lô kén trắng và kén vàng được phân hạng chất lượng kết hợp giữa hai chỉ tiêu tỷ lệ cùi kén và tỷ lệ kén lên mối theo bảng 2.
Bảng phân hạng chất lượng theo tỷ lệ cùi
Bảng 1
| Hạng | Tỷ lệ cùi kén % theo khối lượng | Tỷ lệ kén xấu lẫn loại không lớn hơn (%) |
| Kén trắng |
|
|
| 1 | Không dưới 18 | 2 |
| 2 | Từ 16,5 đến dưới 18 | 2 |
| 3 | Từ 15,0 đến dưới 16,5 | 3 |
| 4 | Từ 13,5 đến dưới 15,0 | 4 |
| 5 | Dưới 13,5 | 5 |
| Kén vàng |
|
|
| 1 | Không dưới 15,5 | 3 |
| 2 | Từ 14,5 đến dưới 15,5 | 3 |
| 3 | Từ 13,5 đến dưới 14,5 | 4 |
| 4 | Từ 12,5 đến dưới 13,5 | 5 |
| 5 | Dưới 12,5 | 6 |
Bảng phân hạng chất lượng lô kén kết hợp giữa tỷ lệ cùi kén và tỷ lệ kén lên mối
Bảng 2
| Hạng chất lượng theo tỷ lệ cùi kén | Tỷ lệ cùi kén (% theo khối lượng) | Tỷ lệ kén lên mối (% theo số con kén lên mối) | Hạng chất lượng tổng hợp được xếp |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| Kén trắng | |||
| 1 | Từ 18 trở lên | Từ 70 trở lên | 1 |
| Từ 60 đến dưới 70 | 2 | ||
| Từ 50 đến dưới 60 | 3 | ||
| Từ 40 đến dưới 50 | 4 | ||
| Từ 30 đến dưới 40 | 5 | ||
| 2 | Từ 16,5 đến dưới 18 | Từ 80 trở lên | 1 |
| Từ 70 đến dưới 80 | 2 | ||
| Từ 60 đến dưới 70 | 3 | ||
| Từ 50 đến dưới 60 | 4 | ||
| Từ 40 đến dưới 50 | 5 | ||
| 3 | Từ 15,0 đến dưới 16,5 | Từ 90 trở lên | 1 |
| Từ 80 đến dưới 90 | 2 | ||
| Từ 70 đến dưới 80 | 3 | ||
| Từ 60 đến dưới 70 | 4 | ||
| Từ 50 đến dưới 60 | 5 | ||
| 4 | Từ 13,5 đến dưới 15,0 | Từ 90 trở lên | 2 |
| Từ 80 đến dưới 90 | 3 | ||
| Từ 70 đến dưới 80 | 4 | ||
| Từ 58 đến dưới 70 | 5 | ||
| 5 | Dưới 13,5 | Từ 90 trở lên | 3 |
| Từ 80 đến dưới 90 | 4 | ||
| Từ 66 đến dưới 80 | 5 | ||
| Kén vàng | |||
| 1 | Từ 15,5 trở lên | Từ 68 trở lên | 1 |
| Từ 58 đến dưới 68 | 2 | ||
| Từ 48 đến dưới 58 | 3 | ||
| Từ 38 đến dưới 48 | 4 | ||
| Từ 30 đến dưới 38 | 5 | ||
| 2 | Từ 14,5 đến dưới 15,5 | Từ 78 trở lên | 1 |
| Từ 68 đến dưới 78 | 2 | ||
| Từ 58 đến dưới 68 | 3 | ||
| Từ 48 đến dưới 58 | 4 | ||
| Từ 38 đến dưới 48 | 5 | ||
| 3 | Từ 13,5 đến dưới 14,5 | Từ 90 trở lên | 1 |
| Từ 78 đến dưới 90 | 2 | ||
| Từ 68 đến dưới 78 | 3 | ||
| Từ 58 đến dưới 68 | 4 | ||
| Từ 48 đến dưới 58 | 5 | ||
| 4 | Từ 12,5 đến dưới 13,5 | Từ 90 trở lên | 2 |
| Từ 78 đến dưới 90 | 3 | ||
| Từ 68 đến dưới 78 | 4 | ||
| Từ 56 đến dưới 68 | 5 | ||
| 5 | Dưới 12,5 | Từ 90 trở lên | 3 |
| Từ 78 đến dưới 90 | 4 | ||
| Từ 64 đến dưới 78 | 5 | ||
2.2.4. Nếu một lô kén (cả trắng và vàng) sau khi xếp hạng không đạt hạng nào trong bảng 2 có nghĩa là lô kén đó không được xếp hạng (hướng dẫn sử dụng bảng: xem phụ lục).
2.3. Lô kén có tằm chưa hoá nhộng phải trừ khối lượng theo quy định (xem phụ lục).
2.4. Nếu tỷ lệ kén xấu lẫn loại quá mức cho phép ghi trong bảng 1 thì lô kén được phân thành 2 phân lô để thanh toán: Phân lô kén xấu và phân lô kén tốt (cách tính toán phân lô xem phụ lục).
2.5. Cân thử mẫu và xếp hạng chất lượng ngay trong ngày giao nhận kén.
3.1. Phương pháp lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu chất lượng của kén tươi tằm dâu theo TCVN 1698-75.
4. Bao gói, vận chuyển và bảo quản.
4.1. Nhanh chóng đưa toàn bộ số kén đã gỡ khỏi né đến nơi giao nhận.
4.2. Trong quá trình vận chuyển, kén tươi phải được đựng trong thúng, sọt, hộp giấy, gỗ... khô sạch. Không để vật nặng hoặc chồng thúng sọt lên trên kén. Không đựng kén tươi trong các bao tải hoặc bao vải...
4.3. Phải che nắng, che mưa cho kén tươi trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
4.4. Bảo quản.
4.4.1. Trong quá trình bảo quản, kén tươi phải được đựng trong các nong. Chiều dày lớp kén trên mỗi nong không quá 30cm. Cấm chất đống kén trên nền nhà, sàn xe... Người giao kén không được dùng các biện pháp làm ẩm để tăng khối lượng lô kén.
4.4.2. Các nong đựng kén phải được gác lên dũi (giàn bằng tre hay gỗ hoặc sắt có nhiều tầng). Tầng dũi dưới cùng phải cách nền nhà ít nhất 50cm.
4.4.3. Phải để riêng các lô kén có chất lượng khác nhau để thuận tiện cho việc chọn kén và thiết kế công nghệ sau này.
4.4.4. Phòng bảo quản phải thoáng mát, khô ráo. Cần có biện pháp chống các loại động vật phá hoại kén như chuột, bọ...
4.4.5. Phải cách ly lô kén thối khỏi lô kén bình thường ít nhất là 10m.
4.4.6. Phải tổ chức tốt khâu vận chuyển và sấy kén (nếu cần).
1. Trong quá trình tằm nhả tơ làm kén cần phải áp dụng kỹ thuật trở lứa, không để nắng chiếu thẳng vào kén.
2. Chỉ được gỡ kén ra khỏi né khi cắt kén kiểm tra thấy da nhộng có màu nâu vàng. Trước khi giao kén phải nhặt sạch những kén xấu, kén mỏng, kén thối và các tạp chất khác để lô kén được sạch sẽ và khô ráo.
3. Bảng quy định trừ bớt khối lượng kén khi có tằm chưa hoá nhộng.
| Tỷ lệ tằm chưa hoá nhộng (%) | Tỷ lệ phần trăm theo khối lượng phải trừ (%) |
| Dưới 10 | Không trừ |
| Từ 10 đến dưới 20 | Trừ 1,5 |
| Từ 20 đến dưới 30 | Trừ 3,0 |
| Từ 30 đến dưới 40 | Trừ 6,0 |
| Từ 40 đến dưới 50 | Trừ 10,0 |
| Từ 50 trở lên | Chờ hoá nhộng mới thu mua |
4. Cách đánh giá chất lượng lô kén sau khi kiểm tra mẫu thử: Trong thực tế khi đánh giá chất lượng lô kén chỉ cần sử dụng bảng 2 (bảng phân hạng chất lượng lô kén kết hợp giữa tỷ lệ cùi kén và tỷ lệ kén lên mối).
Ví dụ: Một lô kén trắng có tỷ lệ cùi kén là 15,5%, tỷ lệ kén lên mối là 54% được xếp loại như sau :
Theo bảng 2: 15,5% tỷ lệ cùi kén, thuộc hạng 3 theo tỷ lệ cùi kén. Tỷ lệ kén lên mối 54% (nằm trong khoảng từ 50 đến dưới 60%) nên kết hợp giữa hai chỉ tiêu lô kén này được xếp vào hạng 5.
Cũng lô kén trên: Nếu tỷ lệ kén lên mối đạt 80 đến dưới 90% sẽ được xếp hạng 2. Nếu đạt từ 90% trở lên sẽ được xếp hạng 1 tương đương với lô kén có tỷ lệ cùi kén từ 16,5 đến dưới 18%, nhưng tỷ lệ kén lên mối chỉ đạt từ 80% trở lên, hoặc tương đương với lô kén có tỷ lệ cùi kén từ 18% trở lên nhưng tỷ lệ kén lên mối chỉ đạt từ 70% trở lên.
Đối với lô kén vàng, cách xếp hạng cũng tương tự như vậy.
5. Cách thanh toán khi lô kén có tỷ lệ lẫn loại kén xấu quá mức quy định trong bảng 1.
Khi có trường hợp trên sẽ phân thành hai phân lô để thanh toán:
- Phân lô thanh toán theo giá kén xấu là :
![]()
Trong đó:
X - Khối lượng kén thanh toán theo giá kén xấu (kg)
M - Khối lượng lô kén chưa phân loại (kg)
x - Tỷ lệ kén xấu thực tế (%)
y - Tỷ lệ kén xấu lẫn loại cho phép ghi trong bảng 1.
- Phân lô thanh toán theo giá kén tốt là:
T = M - X (kg)
Trong đó:
T - Khối lượng kén thanh toán theo kén giá tốt
M và X - Như đã giải thích ở công thức trên.
Ví dụ : Một lô kén vàng 80kg có tỷ lệ cùi 14%, tỷ lệ kén lên mối 62%, tỷ lệ kén xấu lẫn loại 14% được phân hạng và thanh toán như sau :
Theo bảng 2, lô kén này đạt hạng 4, có tỷ lệ kén xấu lẫn loại cho phép là 5% (bảng 1).
- Phân lô thanh toán theo giá kén xấu là :
![]()
- Phân lô thanh toán theo giá kén hạng 4 là :
T = 80 - 7,2 = 72,8 kg.
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2373:1987 về tơ tằm dâu - phương pháp xác định độ gai gút lớn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2376:1987 về tơ tằm dâu - phương pháp xác định độ bền và độ giãn khi đứt sợi