Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1750:1975
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1750:1975 quy định phương pháp xác định độ ẩm và độ hồi ẩm của các loại vật liệu dệt. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chính xác hàm lượng nước có trong xơ, sợi và vải, phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, giao nhận thương mại và quy đổi khối lượng thương mại trong ngành dệt may.
Phạm vi áp dụng và Quy định chung (Điều 1 và Điều 2)
Nội dung các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn định hình phạm vi điều chỉnh và các nguyên tắc nền tảng cho việc thử nghiệm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các loại vật liệu dệt ở các dạng khác nhau bao gồm xơ tự nhiên, xơ hóa học, sợi đơn, sợi chập, sợi xe và các loại vải dệt thoi, dệt kim. Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các loại vật liệu dệt có chứa các chất dễ bay hơi khác ngoài nước ở nhiệt độ sấy quy định.
- Quy định chung (Điều 2): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm về độ ẩm thực tế, độ hồi ẩm thực tế và độ hồi ẩm quy chuẩn. Phép thử phải được thực hiện trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn hoặc sử dụng thiết bị sấy chuyên dụng để đảm bảo tính đồng nhất, khách quan và độ chính xác cao nhất của kết quả đo.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 3)
Để tiến hành xác định độ ẩm của vật liệu dệt một cách chính xác, tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị kỹ thuật đạt chuẩn sau:
- Tủ sấy thông gió: Thiết bị sấy phải có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức quy định (thường từ 105 độ C đến 110 độ C) và có hệ thống thông gió hoạt động tốt để giải phóng hoàn toàn hơi nước thoát ra từ mẫu thử.
- Cân phân tích: Sử dụng loại cân có độ chính xác cao, đảm bảo sai số cho phép ở mức cực nhỏ để cân khối lượng mẫu trước và sau khi sấy khô hoàn toàn.
- Bình hút ẩm: Dùng để làm nguội mẫu thử sau khi sấy trước khi đem cân, ngăn chặn tuyệt đối việc mẫu hấp thụ lại độ ẩm từ không khí bên ngoài.
- Cốc cân và dụng cụ phụ trợ: Phải được làm bằng vật liệu chịu nhiệt, không thay đổi khối lượng trong quá trình sấy và có nắp đậy cực kỳ kín khít.
Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu được quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng:
- Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau của lô hàng dệt để phản ánh đúng thực trạng độ ẩm của toàn bộ lô sản phẩm.
- Khối lượng mẫu thử: Tiêu chuẩn quy định cụ thể khối lượng tối thiểu của mỗi mẫu thử tùy thuộc vào từng loại vật liệu dệt cụ thể (xơ, sợi hay vải) nhằm khống chế sai số phép đo trong giới hạn cho phép.
- Bảo quản mẫu trước khi thử: Ngay sau khi lấy mẫu, phải cho ngay vào các hộp hoặc túi kín khí để tránh sự trao đổi ẩm với môi trường xung quanh trước khi tiến hành cân khối lượng ban đầu.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1750-75
VẬT LIỆU DỆT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm của xơ, sợi, vải sản xuất từ xơ, sợi thiên nhiên, hóa học.
1. KHÁI NIỆM CHUNG
Độ ẩm thực tế của vật liệu là tỷ số giữa hiệu số khối lượng của mẫu thử trước và sau khi sấy với khối lượng của mẫu sau khi sấy, tính bằng %.
2. LẤY MẪU
Tiến hành lấy mẫu dệt thoi theo TCVN 1749-75
3. CHUẨN BỊ MẪU
3.1. Tùy thuộc vào dụng cụ sấy, lấy lượng mẫu thử như sau:
từ 3 đến 10g – dùng tủ sấy;
từ 100 đến 200g – dùng tủ sấy có cân.
3.2. Khi cần xác định độ ẩm tại nơi lấy mẫu, phải xác định khối lượng mẫu ngay tại nơi lấy mẫu hoặc phải bao gói cẩn thận để mẫu vẫn có độ ẩm ban đầu cho tới khi đưa vào thử.
4. DỤNG CỤ
Bình hút ẩm.
Cần có độ chính xác đến 0,001 g, hoặc 0,05 g.
Tủ sấy hoặc tủ sấy có cân điều chỉnh được nhiệt độ trong khoảng 105 – 1100C.
5. TIẾN HÀNH THỬ
5.1. Để xác định khối lượng mẫu trước khi sấy khô, đối với mẫu có khối lượng từ 3 đến 10g, cân chính xác đến 0,001 g, đối với mẫu có khối lượng từ 100 đến 200g cân chính xác đến 0,05 g.
5.2. Trừ trường hợp có quy định riêng, mọi phép xác định độ ẩm vật liệu dệt đều phải tiến hành sấy ở nhiệt độ 105 – 1100C.
5.3. Xác định bằng tủ sấy
Cho mẫu thử vào hộp sấy, đặt hộp vào tủ sấy, mở nắp hộp, sấy cả nắp và hộp ở nhiệt độ quy định. Sau khi sấy hai giờ, lấy nắp và hộp ra, đậy kín, cho vào bình hút ẩm, để nguội và đem cân. Sau khi cân, loại cho hộp và nắp vào tủ sấy. Lặp lại quá trình sấy và cân cho đến lúc khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp chênh nhau không quá 0,002g thì xem như quá trình sấy đã xong.
5.4. Xác định bằng tủ sấy có cân
Nâng nhiệt độ tủ sấy lên 1000C, cho mẫu thử vào lồng sấy và sấy ở nhiệt độ quy định. Sau khi sấy một giờ, tiến hành xác định khối lượng. Sau đó, cứ 15 phút lại xác định khối lượng một lần. Khi khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp chênh nhau không quá 0,05g thì xem như quá trình sấy đã xong.
6. TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
Độ ẩm thực tế của mẫu thử (W2) tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
trong đó:
M2 – khối lượng mẫu thử trước khi sấy, tính bằng g;
M0 – khối lượng mẫu thử sau khi sấy, tính bằng g.
Khi tính toán, lấy số liệu chính xác tới 0,01% và quy tròn tới 0,1%.
Nếu khối lượng tại nơi lấy mẫu và khối lượng trước khi sấy khác nhau thì độ ẩm tại nơi lấy mẫu (W1) xác định theo công thức:
W1 = ![]()
trong đó:
M1 – Khối lượng mẫu thử tại nơi lấy mẫu, tính bằng g.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7424-4:2004 (ISO 12947 - 4: 1998) về Vật liệu dệt - Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng phương pháp Martindale - Phần 4: Đánh giá sự thay đổi ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7426-1:2004 (ISO 12945-1:2000) về Vật liệu dệt - Xác định xu hướng của vải đối với hiện tượng xù lông bề mặt và vón kết - Phần 1: Phương pháp dùng hộp thử vón kết do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7619-1:2007 (EN 14362-1 : 2003) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo không cần chiết
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7834:2007(ISO 22198 : 2006) về Vật liệu dệt - Vải - Xác định chiều rộng và chiều dài
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7836:2007 (ISO 5079 : 1995) về Vật liệu dệt - Xơ - Xác định lực đứt và độ giãn dài đứt của xơ đơn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7619-2:2007 (EN 14362 - 2 : 2003) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 2: Phát hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo bằng cách chiết xơ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4537:1988 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với giặt xà phòng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4538:1988 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu với ma sát khô và ma sát ướt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1750:1986 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ ẩm chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7424-4:2004 (ISO 12947 - 4: 1998) về Vật liệu dệt - Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng phương pháp Martindale - Phần 4: Đánh giá sự thay đổi ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7426-1:2004 (ISO 12945-1:2000) về Vật liệu dệt - Xác định xu hướng của vải đối với hiện tượng xù lông bề mặt và vón kết - Phần 1: Phương pháp dùng hộp thử vón kết do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7619-1:2007 (EN 14362-1 : 2003) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo không cần chiết
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7834:2007(ISO 22198 : 2006) về Vật liệu dệt - Vải - Xác định chiều rộng và chiều dài
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7836:2007 (ISO 5079 : 1995) về Vật liệu dệt - Xơ - Xác định lực đứt và độ giãn dài đứt của xơ đơn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7619-2:2007 (EN 14362 - 2 : 2003) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 2: Phát hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo bằng cách chiết xơ
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4537:1988 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với giặt xà phòng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4538:1988 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu với ma sát khô và ma sát ướt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1749:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu