Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1750:1975

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1750:1975 quy định phương pháp xác định độ ẩm và độ hồi ẩm của các loại vật liệu dệt. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chính xác hàm lượng nước có trong xơ, sợi và vải, phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, giao nhận thương mại và quy đổi khối lượng thương mại trong ngành dệt may.

Phạm vi áp dụng và Quy định chung (Điều 1 và Điều 2)

Nội dung các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn định hình phạm vi điều chỉnh và các nguyên tắc nền tảng cho việc thử nghiệm:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các loại vật liệu dệt ở các dạng khác nhau bao gồm xơ tự nhiên, xơ hóa học, sợi đơn, sợi chập, sợi xe và các loại vải dệt thoi, dệt kim. Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các loại vật liệu dệt có chứa các chất dễ bay hơi khác ngoài nước ở nhiệt độ sấy quy định.
  • Quy định chung (Điều 2): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm về độ ẩm thực tế, độ hồi ẩm thực tế và độ hồi ẩm quy chuẩn. Phép thử phải được thực hiện trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn hoặc sử dụng thiết bị sấy chuyên dụng để đảm bảo tính đồng nhất, khách quan và độ chính xác cao nhất của kết quả đo.

Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 3)

Để tiến hành xác định độ ẩm của vật liệu dệt một cách chính xác, tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị kỹ thuật đạt chuẩn sau:

  • Tủ sấy thông gió: Thiết bị sấy phải có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức quy định (thường từ 105 độ C đến 110 độ C) và có hệ thống thông gió hoạt động tốt để giải phóng hoàn toàn hơi nước thoát ra từ mẫu thử.
  • Cân phân tích: Sử dụng loại cân có độ chính xác cao, đảm bảo sai số cho phép ở mức cực nhỏ để cân khối lượng mẫu trước và sau khi sấy khô hoàn toàn.
  • Bình hút ẩm: Dùng để làm nguội mẫu thử sau khi sấy trước khi đem cân, ngăn chặn tuyệt đối việc mẫu hấp thụ lại độ ẩm từ không khí bên ngoài.
  • Cốc cân và dụng cụ phụ trợ: Phải được làm bằng vật liệu chịu nhiệt, không thay đổi khối lượng trong quá trình sấy và có nắp đậy cực kỳ kín khít.

Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)

Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu được quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng:

  • Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau của lô hàng dệt để phản ánh đúng thực trạng độ ẩm của toàn bộ lô sản phẩm.
  • Khối lượng mẫu thử: Tiêu chuẩn quy định cụ thể khối lượng tối thiểu của mỗi mẫu thử tùy thuộc vào từng loại vật liệu dệt cụ thể (xơ, sợi hay vải) nhằm khống chế sai số phép đo trong giới hạn cho phép.
  • Bảo quản mẫu trước khi thử: Ngay sau khi lấy mẫu, phải cho ngay vào các hộp hoặc túi kín khí để tránh sự trao đổi ẩm với môi trường xung quanh trước khi tiến hành cân khối lượng ban đầu.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1750-75

VẬT LIỆU DỆT

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm của xơ, sợi, vải sản xuất từ xơ, sợi thiên nhiên, hóa học.

1. KHÁI NIỆM CHUNG

Độ ẩm thực tế của vật liệu là tỷ số giữa hiệu số khối lượng của mẫu thử trước và sau khi sấy với khối lượng của mẫu sau khi sấy, tính bằng %.

2. LẤY MẪU

Tiến hành lấy mẫu dệt thoi theo TCVN 1749-75

3. CHUẨN BỊ MẪU

3.1. Tùy thuộc vào dụng cụ sấy, lấy lượng mẫu thử như sau:

từ 3 đến 10g – dùng tủ sấy;

từ 100 đến 200g – dùng tủ sấy có cân.

3.2. Khi cần xác định độ ẩm tại nơi lấy mẫu, phải xác định khối lượng mẫu ngay tại nơi lấy mẫu hoặc phải bao gói cẩn thận để mẫu vẫn có độ ẩm ban đầu cho tới khi đưa vào thử.

4. DỤNG CỤ

Bình hút ẩm.

Cần có độ chính xác đến 0,001 g, hoặc 0,05 g.

Tủ sấy hoặc tủ sấy có cân điều chỉnh được nhiệt độ trong khoảng 105 – 1100C.

5. TIẾN HÀNH THỬ

5.1. Để xác định khối lượng mẫu trước khi sấy khô, đối với mẫu có khối lượng từ 3 đến 10g, cân chính xác đến 0,001 g, đối với mẫu có khối lượng từ 100 đến 200g cân chính xác đến 0,05 g.

5.2. Trừ trường hợp có quy định riêng, mọi phép xác định độ ẩm vật liệu dệt đều phải tiến hành sấy ở nhiệt độ 105 – 1100C.

5.3. Xác định bằng tủ sấy

Cho mẫu thử vào hộp sấy, đặt hộp vào tủ sấy, mở nắp hộp, sấy cả nắp và hộp ở nhiệt độ quy định. Sau khi sấy hai giờ, lấy nắp và hộp ra, đậy kín, cho vào bình hút ẩm, để nguội và đem cân. Sau khi cân, loại cho hộp và nắp vào tủ sấy. Lặp lại quá trình sấy và cân cho đến lúc khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp chênh nhau không quá 0,002g thì xem như quá trình sấy đã xong.

5.4. Xác định bằng tủ sấy có cân

Nâng nhiệt độ tủ sấy lên 1000C, cho mẫu thử vào lồng sấy và sấy ở nhiệt độ quy định. Sau khi sấy một giờ, tiến hành xác định khối lượng. Sau đó, cứ 15 phút lại xác định khối lượng một lần. Khi khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp chênh nhau không quá 0,05g thì xem như quá trình sấy đã xong.

6. TÍNH TOÁN KẾT QUẢ

Độ ẩm thực tế của mẫu thử (W2) tính bằng phần trăm theo công thức:

trong đó:

M2 – khối lượng mẫu thử trước khi sấy, tính bằng g;

M0 – khối lượng mẫu thử sau khi sấy, tính bằng g.

Khi tính toán, lấy số liệu chính xác tới 0,01% và quy tròn tới 0,1%.

Nếu khối lượng tại nơi lấy mẫu và khối lượng trước khi sấy khác nhau thì độ ẩm tại nơi lấy mẫu (W1) xác định theo công thức:

W1 =

trong đó:

M1 – Khối lượng mẫu thử tại nơi lấy mẫu, tính bằng g.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1750:1975 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ ẩm

Số hiệu: TCVN1750:1975
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1975
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1750:1975 về Vật liệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký