Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1782:1976 về Len dệt thảm - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1782:1976 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với nguyên liệu len dùng trong công nghiệp dệt thảm. Dưới đây là chi tiết nội dung phân tích chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với tất cả các loại len tự nhiên hoặc len pha (đã qua xử lý hoặc chưa xử lý) được sử dụng làm nguyên liệu chính để sản xuất, dệt các loại thảm trải sàn và thảm trang trí.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, thu mua, chế biến, xuất nhập khẩu và sử dụng len dệt thảm trên toàn lãnh thổ Việt Nam, nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chất lượng của sản phẩm đầu ra.
- Điều 2: Phân loại và phân hạng len dệt thảm
- Phân loại theo nguồn gốc và đặc tính xơ len: Len dệt thảm được phân chia dựa trên nguồn gốc động vật và cấu trúc xơ len (bao gồm len đồng đều, len không đồng đều, len thô và len nửa thô).
- Phân hạng chất lượng: Tiêu chuẩn quy định việc phân hạng len thành các cấp độ chất lượng khác nhau dựa trên các chỉ tiêu cảm quan và cơ lý hóa. Việc phân hạng này quyết định mục đích sử dụng cho từng loại thảm (thảm cao cấp, thảm thông thường hoặc thảm công nghiệp).
- Yêu cầu về màu sắc tự nhiên: Phân loại len theo màu sắc tự nhiên bao gồm len trắng, len xám, len màu tự nhiên khác để tạo thuận lợi cho quá trình nhuộm và phối màu trong công nghệ dệt.
- Điều 3: Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
- Chỉ tiêu độ ẩm và độ hồi ẩm: Quy định giới hạn độ hồi ẩm tiêu chuẩn của len dệt thảm nhằm tránh hiện tượng nấm mốc, suy giảm độ bền của sợi len trong quá trình lưu kho và gia công.
- Hàm lượng tạp chất và chất béo: Giới hạn tỷ lệ tạp chất thực vật, đất cát và hàm lượng chất béo tự nhiên còn sót lại trên xơ len sau khi rửa. Hàm lượng chất béo phải được khống chế ở mức tối ưu để vừa bảo vệ sợi len vừa không gây cản trở quá trình nhuộm màu.
- Chiều dài và độ mảnh của xơ len: Xác định chiều dài trung bình của xơ len phù hợp cho công nghệ kéo sợi dệt thảm. Xơ len quá ngắn sẽ làm giảm độ bền của sợi dệt, trong khi xơ quá dài có thể gây khó khăn cho thiết bị chải len.
- Độ bền cơ học: Quy định về lực kéo đứt và độ giãn dài khi đứt của xơ len, đảm bảo sợi len chịu được lực căng lớn trong quá trình dệt thảm bằng máy hoặc bằng tay.
- Điều 4: Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu
- Nguyên tắc lập lô hàng: Quy định cách thức xác định một lô hàng đồng nhất để tiến hành kiểm tra chất lượng. Lô hàng phải cùng loại, cùng hạng chất lượng và được bao gói theo cùng một quy cách.
- Phương pháp lấy mẫu đại diện: Hướng dẫn chi tiết tỷ lệ lấy mẫu từ các bao gói khác nhau trong lô hàng nhằm đảm bảo tính khách quan và phản ánh đúng chất lượng thực tế của toàn bộ lô len.
- Quy trình đánh giá và kết luận: Nếu kết quả thử nghiệm của mẫu không đạt bất kỳ một chỉ tiêu kỹ thuật nào quy định tại Điều 3, tiêu chuẩn cho phép tiến hành lấy mẫu kiểm tra lại lần hai với số lượng gấp đôi. Kết quả lần hai sẽ là quyết định cuối cùng để nghiệm thu hoặc loại bỏ lô hàng.
Lưu ý: Các quy định trong TCVN 1782:1976 đóng vai trò là khung pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp dệt may kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào, nâng cao giá trị xuất khẩu của sản phẩm thảm len Việt Nam trên thị trường quốc tế.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1782 - 76
LEN DỆT THẢM
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn này áp dụng cho len sản xuất từ lòng cừu dùng để dệt thảm.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
Thông số kích thước và yêu cầu kỹ thuật của len mộc dùng để dệt thảm phải theo đúng quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên gọi các chỉ tiêu | Mức | |||
| Nguyên liệu A | Nguyên liệu B | |||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 1 | Loại 2 | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1. Chiều dài vòng guồng, tính bằng cm | 160 ± 10 | 160 ± 10 | ||
| 2. Khối lượng mỗi con len, tính bằng g | 160 ± 10 | 160 ± 10 | ||
| 3. Chỉ số sợi, tính bằng m/g | 4 | 4 ± 0,5 | 4 | 4 ± 0,5 |
| 4. Tỷ lệ không đều về chỉ số, tính bằng phần trăm, không lớn hơn | 10 | 15 | 10 | 15 |
| 5. Độ bền kéo đứt, tính bằng kG/10 sợi, không nhỏ hơn | 4,5 | 2,5 | 3,5 | 2,5 |
| 6. Độ săn tính bằng vòng/m | 130 ± 14 | 130 ± 20 | 130 ± 14 | 130 ± 20 |
| 7. Tỷ lệ không đều về độ săn, tính bằng phần trăm không lớn hơn | 12 | 20 | 12 | 20 |
| 8. Hàm lượng chất béo khi sản xuất tính bằng phần trăm không lớn hơn | 2,6 | 3,0 | 3,2 | 3,5 |
| 9. Độ ẩm quy định tính bằng phần trăm | 17 | 17 | 16 | 16 |
1.2. Thông số kích thước và yêu cầu kỹ thuật của len thành phẩm để dệt thảm phải theo đúng quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Tên gọi các chỉ tiêu | Mức | |||
| Nguyên liệu A | Nguyên liệu B | |||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 1 | Loại 2 | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1. Chiều dài vòng guồng, tính bằng cm | 160 ± 10 | |||
| 2. Khối lượng mỗi con len, tính bằng g | 160 ± 10 | |||
| 3. Độ bền kéo đứt, tính bằng kG/10 sợi không nhỏ hơn | 4,0 | 2,0 | 3,0 | 2,0 |
| 4. Hàm lượng chất béo, tính bằng phần trăm khi sản xuất không lớn hơn | 2,0 | 2,5 | 2,6 | 3,0 |
| 5. Độ ẩm quy định tính bằng phần trăm | 17 | 17 | 16 | 16 |
| 6. Độ bền màu tính bằng cấp, không dưới | 4 | 3 | 4 | 3 |
1.3. Các chỉ tiêu khuyết tật bề mặt của len mộc và len thành phẩm phải đúng quy định trong bảng 3.
Bảng 5
| Tên gọi các khuyết tật | Mức | |
| Loại 1 | Loại 2 | |
| 1. Loang màu với thảm nền và thảm hoa | Không cho phép Cho phép loang vừa | Loang vừa |
| 2. Đốm màu | Không quá 4 đốm trong 160g. | Không quá 8 đốm trong 160g. |
| 3. Đốm dầu bẩn | Không quá 4 đốm trong 160g. | Không quá 8 đốm trong 160g. |
| 4. Quả săn, quả tở | Không quá 10 vòng trong 160g | Không quá 20 vòng trong 160g |
| 5. Bết xù | Không cho phép | Bết xù vừa |
| 6. Rối | Không cho phép | Không cho phép |
| 7. Mối nối | Không quá 10 trong 160g | Không quá 15 trong 160g |
1.4. Khi đánh giá các chỉ tiêu, phải dùng mẫu đã được các bên thống nhất để so sánh.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4763:1989 về Cáp tần số thấp cách điện bằng polietilen và vỏ bằng nhựa hóa học - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1781:1976 về Len mịn - Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1784:1976 về Len - Phương pháp thử được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3829:1983 về Thảm len dày dệt tay - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1783:1976 về Len dệt thảm - Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết Định 218-KHKT/QĐ năm 1976 ban hành 7 tiêu chuẩn Nhà nước về thuật ngữ ôtô – máy kéo ; len mịn và len thảm của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4763:1989 về Cáp tần số thấp cách điện bằng polietilen và vỏ bằng nhựa hóa học - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1781:1976 về Len mịn - Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1784:1976 về Len - Phương pháp thử được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3829:1983 về Thảm len dày dệt tay - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1783:1976 về Len dệt thảm - Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành