Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1993 quy định phương pháp thử bẻ gập đối với dây kim loại. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá khả năng chịu biến dạng dẻo của dây kim loại dưới tác động của lực uốn gập luân phiên. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo của dây kim loại có đường kính hoặc kích thước đặc trưng từ 0,3 mm đến 10,0 mm bằng phương pháp thử bẻ gập luân phiên.
  • Đối với các loại dây kim loại có kích thước nằm ngoài phạm vi nêu trên, phương pháp thử này có thể được áp dụng nếu có sự thỏa thuận giữa các bên liên quan hoặc được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.

- Điều 2: Nguyên lý thử

  • Phép thử bẻ gập luân phiên dựa trên nguyên lý uốn gập liên tiếp một mẫu thử thẳng qua lại một góc 90 độ quanh các trục uốn có bán kính xác định.
  • Mẫu thử được kẹp chặt một đầu ở trạng thái thẳng đứng giữa hai má kẹp. Đầu tự do của mẫu thử được uốn gập sang trái và sang phải luân phiên. Mỗi lần uốn gập 90 độ và quay trở lại vị trí ban đầu, hoặc uốn sang phía đối diện, được tính là một lần bẻ gập theo quy định kỹ thuật cụ thể của phép thử.

- Điều 3: Thiết bị thử nghiệm

  • Máy thử bẻ gập phải có kết cấu vững chắc, đảm bảo giữ chặt mẫu thử không bị trượt hoặc lệch vị trí trong suốt quá trình tiến hành thử nghiệm.
  • Các má kẹp của thiết bị phải có bề mặt nhẵn mịn. Cạnh của má kẹp tiếp xúc trực tiếp với mẫu thử phải được bo tròn với bán kính uốn (r) xác định, phù hợp với đường kính hoặc kích thước của dây kim loại được thử theo bảng quy định trong tiêu chuẩn.
  • Thiết bị phải được trang bị cơ cấu dẫn hướng uốn (thường là các con lăn hoặc chốt uốn) để đảm bảo mẫu thử luôn được uốn sát vào bề mặt của má kẹp mà không bị xoắn hoặc chịu các lực tác động không mong muốn.
  • Khoảng cách từ mặt trên của má kẹp đến đường tâm của cơ cấu uốn phải được hiệu chuẩn chính xác và duy trì ổn định để đảm bảo tính đồng nhất của lực tác động lên mẫu thử giữa các lần thử nghiệm.

- Điều 4: Mẫu thử

  • Mẫu thử phải là một đoạn dây kim loại thẳng, không bị khuyết tật bề mặt như nứt, xước sâu, vảy oxit hoặc gỉ sét nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
  • Trong trường hợp mẫu thử bị cong, việc nắn thẳng phải được thực hiện một cách cẩn thận bằng tay hoặc bằng các dụng cụ mềm (như búa gỗ, búa đồng hoặc búa nhựa) để tránh gây ra hiện tượng biến cứng nguội hoặc làm thay đổi cơ tính ban đầu của vật liệu.
  • Chiều dài của mẫu thử phải đủ lớn để đảm bảo việc kẹp chặt vào má kẹp và thực hiện thao tác uốn gập một cách dễ dàng, an toàn trên thiết bị thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1826 - 1993

DÂY KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP THỬ BẺ GẬP

Wire - Bend test method

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử khả năng chịu bẻ gập nhiều lần của dây kim loại có mặt cắt tròn và những mắt cắt định hình với đường kính tương ứng từ 0,5 mm đến 10 mm ở nhiệt độ trong khoảng từ 10 oC đến 35 oC.

1. Mẫu thử

1.1 Phương pháp lấy mẫu của phép thử này được quy định trong các tiêu chuẩn riêng cho từng loại dây.

1.2 Chiều dài của mẫu quy định từ 100 mm đến 150 mm.

2. Thiết bị thử

2.1  Sơ đồ của thiết bị thử bẻ gập trên hình 1, các thông số của thiết bị phải phù hợp với bảng 1.

1. Đòn uốn cong                                                      4. Trục uốn

2. Thanh kẹp                                                           5. Má kẹp chặt

3. Mẫu thử                                                              6. Ngàm kẹp

a- Khoảng cách từ mặt dưới của tay thanh kẹp đến mặt trên của trục uốn

b- Khoảng cách từ mặt trên của mỏ kẹp đến nối điểm giữa của trục uốn

D - Đường kính trục uốn

I - Đường tâm tay quay

Hình 1

mm                                                              Bảng 1

Đường kính danh nghĩa của dây

Đường kính trục uốn

Đường kính lỗ thanh kẹp

Khoảng cách từ mặt dưới của thanh kẹp đến mặt trên của trục uốn (a)

Khoảng cách từ mặt trên của má kẹp đến đường nối điểm giữa của trục uốn (b)

danh nghĩa

Độ lệch cho phép

Từ 0,5 đến 0,7

3,50

± 0,05

1,0

15

1,5

Lớn hơn 0,7 đến 1

5

1,5

0,25 D1

Lớn hơn 1 đến 1,5

7,5

2,0

20

Lớn hơn1,5  đến 2

10,00

2,5

Lớn hơn 2 đến 2,5

15,00

3,0

25

Lớn hơn 2,5 đến 3

3,5

Lớn hơn 3 đến 4

20,00

± 0,10

4,5

35

Lớn hơn 4 đến 5

30,00

6,0

50

Lớn hơn 5 đến 6

7,0

Lớn hơn 6 đến 6,5

40,00

8,0

75

Lớn hơn 6,5 đến 8

9,0

Lớn hơn 8 đến 8,5

10,0

Lớn hơn 8,5 đến 10

 

2.2 Trục uốn và má kẹp phải được làm từ vật liệu chịu mài mòn cao và có độ cứng không nhỏ hơn 61 HRC. Độ nhám bề mặt làm việc của trục uốn và má kẹp Ra không lớn hơn 1,25 m theo TCVN 2511-78.

2.3 Trục uốn và má kẹp phải được lắp đặt sao cho trụ của mẫu thử và trục của tay gạt ở trên cùng một mặt phẳng. Các đường tâm của trục uốn phải song song với nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng bẻ gập. Sai lệch độ song song và sai lệch độ vuông góc được quy định trong tiêu chuẩn của thiết bị.

2.4 Khe hở giữa các trục uốn của thiết bị khi đóng các má kẹp phải là 0,20 +0,05 mm.

2.5 Khoảng cách giữa tay quay của thanh kẹp đến đường sinh trên trục uốn phải là 1 mm ± 0,2 mm.

2.6 Phải tác dụng lực kéo lên thanh kẹp để đảm bảo mẫu luôn bị kéo căng với đường kính nhỏ hơn 0,8 mm và lực kéo từ 3,0 N đến 60,0 Η

2.7 Từ vị trí ban đầu thẳng đứng đến vị trí cuối (bên trái) của đòn uốn phải tạo thành góc .

3. Chuẩn bị thử

3.1 Trước khi thử mẫu phải được nắn thẳng nhưng không được làm thay đổi trạng thái bề mặt và hình dạng mặt cắt của mẫu.

3.2 Mẫu phải được kẹp chặt trong má kẹp và vuông góc với mặt phẳng đi qua tâm 2 trục uốn. Chiều dài đoạn cuối của mẫu nằm trong má kẹp không được nhỏ hơn chiều cao của má kẹp.

3.3 Trong khi thử, mẫu trong má kẹp không được xoay hay chuyển dịch theo chiều dọc.

3.4 Khi thử những dây kim loại có mặt cắt hình chữ nhật, hình chữ Z, hình chữ X, hình nêm hoặc hình thang, mẫu phải được cố định trong má kẹp theo hình 2.

Hình 2

Đối với những dây kim loại có mặt cắt phức tạp khác phải cố định theo các tiêu chuẩn riêng.

3.5 Điều kiện tiến hành thử phụ thuộc vào đường kính hoặc các kích thước đặc trưng của mẫu thử, theo bảng 1.

3.6 Khi thử bẻ gập dây kim loại định hình, đường kính lỗ sau khi biến dạng được xác định bằng đường kính vòng tròn ngoại tiếp của mặt cắt định hình của dây mẫu.

4. Tiến hành thử

4.1 Thử bẻ gập phải tiến hành với tần số bẻ gập không quá:

- 60 lần trong 1 phút đối với dây có đường kính 5,0 mm và nhỏ hơn.

- 30 lần trong 1 phút đối với dây có đường kính lớn hơn 5,0 mm.

4.2 Khi thử dây có đường kính nhỏ hơn 0,8 mm cần đặt lên mẫu 1 lực kéo ban đầu không lớn hơn 3 % so với lực kéo đứt danh nghĩa.

4.3 Lần bẻ gập đầu tiên được tính khi mẫu bị bẻ sang phải hay trái 90 o. Lần bẻ gập thứ hai 180 o theo hướng ngược lại. Lần thứ 2 là bẻ gập 180 o theo hướng ngược lại lần gập trước đó..v.v.. (xem hình 3).

Việc phá hỏng mẫu hay số lần bẻ gập cho phép được quy định trong các tiêu chuẩn của từng loại dây.

Không được tính lần bẻ gập cuối cùng trước khi mẫu gãy.

Hình 3

5. Đánh giá kết quả thử

Mẫu được coi là đạt yêu cầu nếu mẫu không bị phá hỏng so với số lần bẻ gập quy định trong các tiêu chuẩn của từng loại dây cụ thể.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử bẻ gập

Số hiệu: TCVN1826:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1993
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:1993 về Dây kim...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký