Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1856:1976

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1856:1976 về Vật liệu dệt - Hệ Tex do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành nhằm mục đích thống nhất phương pháp xác định và biểu diễn độ mảnh (mật độ tuyến tính) của các loại vật liệu dệt. Việc áp dụng hệ thống Tex giúp chuẩn hóa ngành công nghiệp dệt may Việt Nam tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế (ISO), thay thế cho các hệ thống đo lường truyền thống cũ kỹ và thiếu đồng nhất trước đây.

Nội dung cốt lõi và các quy định kỹ thuật của TCVN 1856:1976

1. Định nghĩa và nguyên lý cơ bản của Hệ Tex

Hệ Tex là hệ thống đo lường trực tiếp dùng để biểu thị độ mảnh của xơ, sợi và các sản phẩm dệt trung gian. Nguyên lý hoạt động của hệ thống này dựa trên mối quan hệ giữa khối lượng và chiều dài của vật liệu dệt:

  • Đơn vị Tex được định nghĩa là khối lượng tính bằng gam (g) của một chiều dài cố định là 1.000 mét (m) vật liệu dệt.
  • Công thức tính toán cơ bản: T = m / L, trong đó T là độ mảnh tính bằng Tex, m là khối lượng tính bằng gam, và L là chiều dài tính bằng kilômét.
  • Hệ Tex là hệ thống đo lường trực tiếp, nghĩa là trị số Tex càng lớn thì sợi càng thô, trị số Tex càng nhỏ thì sợi càng mảnh. Điều này hoàn toàn ngược lại với các hệ thống đo gián tiếp cũ như chi số mét (Nm) hay chi số Anh (Ne).

2. Các đơn vị đo lường phái sinh trong Hệ Tex

Để phù hợp với đặc tính của từng loại vật liệu dệt từ cực mịn đến cực thô, tiêu chuẩn quy định các đơn vị ước số và bội số của Tex bao gồm:

  • Millitex (mtex): Bằng 1 phần 1.000 của Tex. Đơn vị này thường được áp dụng để đo độ mảnh của các loại xơ đơn cực mịn hoặc tơ tằm siêu mảnh.
  • Decitex (dtex): Bằng 1 phần 10 của Tex. Đây là đơn vị cực kỳ phổ biến trong ngành sản xuất sợi nhân tạo và sợi tổng hợp filament.
  • Tex (tex): Đơn vị cơ bản, áp dụng rộng rãi cho hầu hết các loại sợi đơn, sợi chập thông thường trong ngành dệt may.
  • Kilotex (ktex): Bằng 1.000 lần Tex. Đơn vị này chuyên dùng cho các sản phẩm dệt có kích thước lớn, thô như cúi chải, cúi ghép, sợi thô cỡ lớn, dây thừng hoặc cáp dệt.

3. Quy tắc chuyển đổi từ các hệ thống đo lường cũ sang Hệ Tex

Trước khi TCVN 1856:1976 được ban hành, ngành dệt sử dụng nhiều hệ thống đo lường khác nhau gây khó khăn cho thương mại và sản xuất. Tiêu chuẩn hướng dẫn phương pháp chuyển đổi cụ thể từ các hệ thống cũ sang hệ Tex:

  • Chuyển đổi từ chi số mét (Nm) sang Tex: Tex = 1000 / Nm.
  • Chuyển đổi từ chi số Anh (Ne) sang Tex: Tex = 590.5 / Ne (đối với sợi bông).
  • Chuyển đổi từ Denier (Td) sang Tex: Tex = Td / 9.

4. Phạm vi áp dụng và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

TCVN 1856:1976 đóng vai trò nền tảng kỹ thuật quan trọng cho toàn bộ chuỗi cung ứng ngành dệt may:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại xơ tự nhiên (bông, len, tơ tằm, lanh), xơ hóa học (nhân tạo và tổng hợp), các loại sợi đơn, sợi chập, sợi cáp và các bán thành phẩm dệt khác.
  • Thống nhất thương mại: Giúp các doanh nghiệp dệt may dễ dàng giao thương, ký kết hợp đồng mua bán nguyên liệu trong nước và quốc tế mà không bị nhầm lẫn về quy cách kỹ thuật của sợi.
  • Nâng cao chất lượng sản xuất: Việc chuẩn hóa hệ đo lường giúp các kỹ sư dệt thiết lập chính xác các thông số công nghệ trên máy dệt, máy kéo sợi, từ đó kiểm soát tốt mật độ, độ bền và chất lượng bề mặt của vải thành phẩm.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1856-76

VẬT LIỆU DỆT

HỆ TEX

Cơ quan biên soạn:

Viện Công nghiệp dệt sợi và Trường đại học công nghiệp nhẹ

Cơ quan phối hợp biên soạn:

Cục Tiêu chuẩn

Cơ quan đề nghị ban hành:

Bộ Công nghiệp nhẹ

Cơ quan trình duyệt:

Cục Tiêu chuẩn

Cơ quan xét duyệt và ban hành

Ủy ban khoa học và Kỹ thuật Nhà nước

Quyết định ban hành số 438-KHKT/QĐ ngày 7 tháng 12 năm 1976

 

VẬT LIỆU DỆT

HỆ TEX

Tex system

1. Tiêu chuẩn này quy định cách biểu thị khối lượng dài của xơ, sợi, chỉ và các bán thành phẩm trong quá trình gia công sợi theo hệ Tex.

2. Khái niệm

Hệ Tex là hệ đơn vị trực tiếp đặc trưng cho khối lượng dài của xơ, sợi, chỉ và các bán thành phẩm trong quá trình gia công sợi, được biểu thị bằng tỷ số giữa khối lượng và chiều dài.

3. Đơn vị

Đơn vị chính trong hệ Tex là tex. Một tex là khối lượng dài của xơ, sợi, hoặc chỉ, có chiều dài một kilômét và khối lượng một gam.

Bộ và ước số của tex là kilotex (ktex) và militex (mtex).

4. Khối lượng dài tính bằng tex (T) theo công thức:

trong đó:

M - khối lượng của xơ, sợi hoặc chỉ … tính bằng g;

L - chiều dài của xơ, sợi hoặc chỉ …… tính bằng km;

L1 - chiều dài của xơ, sợi hoặc chỉ …… tính bằng m.

5. Khi khối lượng dài của xơ, sợi hoặc chỉ … nhỏ hơn 1 tex, dùng đơn vị mtex, nếu lớn hơn 1000 tex dùng ktex.

Đơn vị, ký hiệu, chuyển đổi và phạm vi sử dụng theo bảng 1.

Bảng 1

Đơn vị

Ký hiệu

Chuyển đổi

Đối tượng áp dụng chủ yếu

tex

kilôtex

militex

tex

ktex

mtex

1 tex = 1 g/km = 1 mg/m

1 ktex = 1 kg/km = 1 g/m

1 mtex = 1 mg/km = 1 mg/m

Sợi

Bán thành phẩm kéo sợi

Xơ, sợi

Chú thích: Đối với các loại xơ, sợi hóa học, trong thương mại, cho phép sử dụng đơn vị khối lượng dài đêxitex (ký hiệu dtex).

1 tex = 10 dtex

1 dtex = 100 mtex

6. Khối lượng dài được tính toán và làm tròn theo bảng 2.

Bảng 2

Khối lượng dài

(mtex, tex, ktex)

Độ chính xác khi tính

Độ chính xác khi làm tròn

Lớn hơn 0 đến 0,9 999

Từ 1 đến 9,999

Từ 10 đến 99,99

Từ 100 đến 999,9

Từ 1000 và lớn hơn

tới 0,0001

tới 0,001

tới 0,01

tới 0,1

tới 1

tới 0,001

tới 0,01

tới 0,1

tới 1

tới 10

Chú thích:

1 Nếu con số bỏ khi khi làm tròn lớn hơn 5 thì tăng con số trước nó một đơn vị.

2 Nếu con số bỏ đi nhỏ hơn 5 thì không tăng mà giữ nguyên con số trước đó.

3 Nếu con số bỏ đi bằng 5 khi làm tròn sẽ tăng thêm con số trước nó một đơn vị nếu con số này lẻ, trường hợp con số này chẵn hoặc bằng 0 thì giữ nguyên.

4 Cho phép thực hiện mức chính xác và làm tròn khi tính toán với số con số nhiều hơn so với quy định trong bảng trên nếu điều này đã quy định trong các tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của sản phẩm.

7. Sau số đo khối lượng dài phải có đơn vị đo và viết dưới dạng ký hiệu.

Ví dụ:

Xơ bông có khối lượng dài 100 mtex.

Sợi bông xe có khối lượng dài 15 x 2 tex.

8. Không được phép gọi tex thay cho khối lượng dài.

Ví dụ:

Không được phép gọi tex của sợi là 20, mà phải gọi khối lượng dài của sợi T = 20 tex hoặc gọi tắt là sợi 20 tex.

9. Khi cần chuyển đổi các đơn vị khác (chi số, đenie …) sang hệ Tex, phải thực hiện theo phụ lục.

10. Thống nhất sử dụng hệ Tex

10.1. Để thống nhất sử dụng hệ Tex biểu thị khối lượng dài của xơ, sợi hoặc chỉ … cho phép tiến hành theo hai bước như quy định dưới đây:

Bước thứ nhất:

Ghi khối lượng dài của xơ, sợi hoặc chỉ … theo hệ Tex rồi ghi chi số (hoặc đơn vị Đơnie) trong ngoặc đơn.

Ví dụ: Sợi 50 Tex (Nm = 20)

Tơ 10 tex (90 den)

Bước thứ hai:

Chỉ ghi khối lượng dài của xơ, sợi hoặc chỉ … theo hệ Tex.

Ví dụ:

Sợi có khối lượng dài T = 85 tex hoặc sợi 85 tex.

10.2. Thời gian tiến hành các bước quy định như:

Bước thứ nhất tiến hành từ ngày tiêu chuẩn có hiệu lực.

Bước thứ hai tiến hành sau hai năm kể từ ngày tiêu chuẩn có hiệu lực.

 

PHỤ LỤC

MỘT SỐ ĐƠN VỊ THƯỜNG DÙNG VÀ CÁCH CHUYỂN ĐỔI SANG HỆ TEX

1. Đơniê (Denier)

1.1. Để biểu thị khối lượng dài của xơ, tơ thiên nhiên và hóa học người ta còn dùng đơn vị Đơniê (viết tắt là den).

1.2. Đơniê là khối lượng dài của xơ, tơ thiên nhiên và hóa học có chiều dài 9000 m và khối lượng một gam.

1.3. Khối lượng dài tính bằng Đơniê (D), theo công thức:

D =

trong đó:

M - khối lượng của xơ, tơ, tính bằng g;

L - chiều dài của xơ, tơ, tính bằng 9000 m;

L2 - chiều dài của xơ, tơ, tính bằng m.

1.4. Sau số đo khối lượng dài của xơ, tơ, phải có đơn vị đo viết dưới dạng ký hiệu.

Ví dụ:

Tơ có khối lượng dài D = 22 den hoặc tơ 22 den.

1.5. Không được phép dùng Đơniê thay cho khối lượng dài hoặc viết thiếu đơn vị.

Ví dụ:

Không được phép gọi Đơniê của tơ là D = 22, mà phải gọi khối lượng dài của tơ D = 22 den hoặc 22 den.

2. Chi số mét.

2.1. Chi số mét (Nm) của xơ, sợi hoặc chỉ … là tỷ số giữa độ dài và khối lượng của chúng, tính theo công thức:

Nm = ,

trong đó:

L - chiều dài của xơ, sợi hoặc chỉ …, tính bằng m;

M - khối lượng của xơ, sợi hoặc chỉ …, tính bằng g.

Cho phép trong tính toán sử dụng các đơn vị mm/mg; m/g; km/kg nhưng kết quả phải ghi bằng đơn vị chính thức của chi số là m/g.

2.2. Đối với chi số mét không viết đơn vị sau số đo.

Ví dụ:

Xơ bông có Nm = 5000

Sợi có         Nm = 54

3. Chi số Anh

3.1. Chi số Anh (Na) của xơ, sợi hoặc chỉ … là tỷ số giữa độ dài và khối lượng của chúng, tính theo công thức:

hoặc

trong đó:

La - chiều dài của xơ, sợi hoặc chỉ …, tính bằng 840 mã;

Ma - khối lượng của xơ, sợi hoặc chỉ …, tính bằng bảng;

L - chiều dài của xơ, sợi hoặc chỉ …, tính bằng m;

M - khối lượng của xơ, sợi hoặc chỉ …m tính bằng g.

3.2. Đối với chi số Anh không viết đơn vị sau số đo.

Ví dụ:

Xơ bông có Na = 36

4. Mối quan hệ giữa các hệ đơn vị

4.1. Quan hệ giữa khối lượng dài trong hệ Tex (T) với đơn vị Đơ ni ê (D) xác định theo công thức:

T =

4.2. Quan hệ giữa khối lượng dài trong hệ Tex (T) với chi số mét (Nm) xác định theo công thức:

4.3. Quan hệ giữa khối lượng dài trong hệ Tex (T) với chi số Anh (Na) xác định theo công thức:

4.4. Quan hệ giữa chi số mét và Đơ ni ê (D) xác định theo công thức:

4.5. Quan hệ giữa chi số mét (Nm) và chi số Anh (Na) xác định theo công thức:

Nm = 1,693 . Na

4.6. Cách chuyển đổi giữa các hệ đơn vị theo bảng 3.

Bảng 3

Đơn vị

Đổi ra

Tex

D

Nm

Na

Tex

-

9.tex

D

-

Nm

-

Na

1,693. Na

-

5. Một số ví dụ xác định khối lượng dài theo hệ Tex.

Ví dụ 1. Chiều dài của con sợi 100 m, khối lượng 2,50 g, khối lượng dài T của sợi là

Ví dụ 2. Chiều dài sợi thô 10 m, khối lượng 10,35 g, khối lượng dài T của sợi thô là:

Ví dụ 3. Lấy từ quả bông một đoạn dài 1 m, có khối lượng 402 g, khối lượng dài T của quả bông là:

T = = 402 000 tex = 402 ktex

Ví dụ 4. Một bó xơ chiều dài 10 mm (0,01 m) có 2 650 xơ đơn và khối lượng 5 mg (0,005 g), khối lượng dài T của xơ là:

=0,1887 tex = 0,189 tex = 189 mtex.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1856:1976 về Vật liệu dệt - Hệ Tex do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN1856:1976
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 07/12/1976
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1856:1976 về Vật liệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký