Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1966:1977

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1966:1977 về khí hậu chuẩn dùng trong đo lường và thử nghiệm là văn bản kỹ thuật nền tảng, thiết lập các thông số môi trường chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính thống nhất, độ chính xác và khả năng tái lập của các kết quả đo lường, thử nghiệm sản phẩm, vật liệu và thiết bị khoa học kỹ thuật tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 - Điều 4)

Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung xác định rõ phạm vi và các nguyên tắc cơ bản trong việc áp dụng khí hậu chuẩn:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích trong các phòng thí nghiệm, cơ sở đo lường, kiểm định chất lượng sản phẩm và các nghiên cứu khoa học kỹ thuật trên toàn quốc.
  • Mục đích ban hành: Tạo ra một hệ thống quy chiếu chung về điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất), hạn chế tối đa sai số do yếu tố thời tiết và khí hậu địa phương gây ra trong quá trình thử nghiệm.
  • Đối tượng áp dụng: Các loại vật liệu, linh kiện, thiết bị đo lường, sản phẩm công nghiệp và tiêu dùng yêu cầu độ chính xác cao khi đánh giá tính năng kỹ thuật.

Các thông số kỹ thuật cốt lõi của khí hậu chuẩn

Tiêu chuẩn quy định chi tiết các giá trị định mức và dung sai cho phép đối với các yếu tố khí hậu, bao gồm:

  • Nhiệt độ chuẩn: Xác định các mức nhiệt độ tiêu chuẩn phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam và thông lệ quốc tế. Thông thường, nhiệt độ chuẩn được quy định ở mức 20 độ C, 23 độ C hoặc 27 độ C (đặc biệt ưu tiên mức 27 độ C đối với các nước thuộc vùng khí hậu nhiệt đới) với các cấp sai số cho phép nghiêm ngặt từ ± 1 độ C đến ± 5 độ C tùy thuộc vào yêu cầu độ chính xác của phép đo.
  • Độ ẩm tương đối chuẩn: Quy định các mức độ ẩm tiêu chuẩn như 50%, 65% hoặc 75%. Dung sai cho phép của độ ẩm tương đối được kiểm soát chặt chẽ trong khoảng ± 2% đến ± 10% nhằm ngăn ngừa sự ảnh hưởng của hơi nước lên bề mặt và tính chất của mẫu thử.
  • Áp suất khí quyển chuẩn: Áp suất khí quyển trong phòng thử nghiệm được duy trì trong giới hạn từ 86 kPa đến 106 kPa (tương đương 860 mbar đến 1060 mbar), đảm bảo không gây ra sự biến dạng vật lý hoặc thay đổi tính chất hóa lý của đối tượng đo lường.

Quy trình ổn định mẫu và điều kiện thử nghiệm

Để kết quả đo lường đạt độ tin cậy cao nhất, tiêu chuẩn cũng hướng dẫn cụ thể về quy trình chuẩn bị:

  • Thời gian điều hòa mẫu (ổn định khí hậu): Trước khi tiến hành đo lường, các mẫu thử phải được đặt trong môi trường khí hậu chuẩn một khoảng thời gian đủ dài để đạt được trạng thái cân bằng nhiệt và ẩm hoàn toàn với môi trường xung quanh.
  • Kiểm soát môi trường liên tục: Các thiết bị đo lường và ghi nhận thông số môi trường phải hoạt động liên tục để đảm bảo các chỉ số nhiệt độ, độ ẩm không bị dao động vượt quá giới hạn cho phép trong suốt quá trình thực hiện phép thử.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1966 : 1977

KHÍ HẬU CHUẨN DÙNG TRONG ĐO LưỜNG VÀ THỬ NGHIỆM
Standard atmosphere for measuring and testing

Tiêu chuẩn này áp dụng trong đo lường và thử nghiệm các loại sản phẩm công nghiệp có tính năng kĩ thuật quan hệ với sự biến đổi của nhiệt độ và độ ẩm của môi trường như các loại thiết bị dụng cụ linh kiện, các loại chất dẻo, các loại keo, các loại vật liệu cách diện, các loại sơn, vecni, giấy, bìa, vật liệu sợi, gỗ, xi măng v.v...

Việc áp dụng tiêu chuẩn này phải được ghi trong các tài liệu kĩ thuật về yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử của các sản phẩm cụ thể.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các chuẩn và các thiết bị chuẩn của đo lường.

1. Khí hậu chuẩn

Khí hậu chuẩn được quy định như sau :

Nhiệt độ : 270C.

Độ ẩm tương đối : 65%

áp suất không khí : 860 - 1060mB.

Chú thích : Có thể dùng điều kiện nhiệt độ 200C và độ ẩm tương đối 65%, khi đã biết quan hệ giữa tính năng cần đo của mẫu thí nghiệm với nhiệt độ để có thể tính đổi kết quâ đo lường sang điều kiện nhiệt độ 270C và độ ẩm tương đối 65%.

2. Độ lệch của nhiệt độ và độ ẩm

Tùy theo mục đích, yêu cầu đo lường và thử nghiệm, tùy theo từng loại tính năng của mẫu thử nghiệm mà chọn độ lệch của nhiệt độ và độ ẩm như sau :

Nhiệt độ            Độ ẩm

Độ lệch rộng : ± 20C         ± 5%

Độ lệch hẹp : ± 10C        ± 2%

Cũng có thể quy định độ lệch lớn hơn các trị số trên khi mục đích và yêu cầu sử dụng kết quả đo lường và thử nghiệm cho phép.

3. Xử lí điều kiện hóa

Để đưa mẫu thí nghiệm về trạng thái cân bằng ở điều kiện khí hậu chuẩn để có những kết quả đo lường có tính lặp lại, loại bỏ các ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm của môi trường trong thời gian trước còn lưu lại trên mẫu thí nghiệm ở điều kiện khí hậu chuẩn trong một thời gian quy định gọi là "xử lí điều kiện hóa".

Tùy theo loại vật liệu và kích thước mẫu thí nghiếm mà thời gian xử lí điều kiện hóa được chọn trong các giá trị như ở bảng sau :

Giờ

1

2

4

6

8

16

24

28

96

Tuần

1

2

4

 

8

16

 

 

 

Trước khi xử lí điều kiện hóa như nói ở trên nếu cần xử lí mẫu ở điều kiện khác thì có thể quy định thêm và gọi là "xử lí trước điều kiện hóa".

4. Kí hiệu

Kí hiệu dùng khi xử lí điều kiện hóa : Sau chữ ĐKH, số thứ nhất là thời gian tính bằng giờ số thứ hai là nhiệt độ tính bằng 0C, số thứ ba là độ ẩm tương đối tính bằng phần trăm (% ), ví dụ : ĐKH 96/27/65, nghĩa là xử lí điều kiện hóa 96 giờ ở nhiệt độ 270C và độ ẩm tương đối 65%.

Nếu có hai chế độ xử lí liên tiếp thì thêm dấu cộng (+) giữa hai chế độ, ví dụ : ĐKH 48/50/20 +96/27/65 nghĩa là xử lí điều kiện hóa 48 giờ ở nhiệt độ 500C và độ ẩm tương đối 20% rồi tiếp theo 96 giờ ở nhiệt độ 270C và độ ẩm tương đối 65% .

Ký hiệu dùng khi đo lường và thử nghiệm : Sau chữ ĐL là con số thứ nhất chỉ nhiệt độ (0C), con số thứ hai là độ ẩm tương đối (% ) ; ví dụ : ĐL 27/65 nghĩa là đo lường ở nhiệt độ 270C và độ ẩm tương đối 65%.

Giữa kí hiệu xử lí điều kiện hóa và kí hiệu điều kiện đo lường và thử nghiệm có dấu “chấm phẩy" ( 1 ).

Ví dụ : ĐKH 16/50/20 + 96/27/65 ; ĐL 27/65

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1966:1977 về khí hậu chuẩn dùng trong đo lường và thử nghiệm

Số hiệu: TCVN1966:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1966:1977 về khí hậu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký