Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 202:1986 quy định phương pháp xác định độ biến dạng dưới tải trọng (nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng) của các sản phẩm vật liệu chịu lửa. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng để đánh giá khả năng làm việc của vật liệu chịu lửa ở nhiệt độ cao dưới tác dụng của tải trọng cơ học. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vật liệu chịu lửa kiềm tính, chịu lửa alumosilicat, chịu lửa silic và các loại vật liệu chịu lửa khác.
  • Phương pháp này xác định nhiệt độ bắt đầu biến dạng (mềm), nhiệt độ biến dạng 4%, 10% và 40% (hoặc sụp đổ) của mẫu thử dưới một tải trọng không đổi trong điều kiện nâng nhiệt độ liên tục theo một chế độ quy định.

Điều 2: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

Để thực hiện phép thử, hệ thống thiết bị phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:

  • Lò nung: Sử dụng lò điện (lò điện trở ống carbon hoặc lò dây quấn) có khả năng nâng nhiệt độ lên đến ít nhất 1600 độ C hoặc cao hơn tùy thuộc vào loại vật liệu. Lò phải đảm bảo vùng nhiệt độ đồng đều trong phạm vi đặt mẫu thử.
  • Hệ thống truyền tải trọng: Thiết bị truyền tải trọng phải đảm bảo tác dụng lực thẳng đứng, đồng trục lên mẫu thử với áp lực quy định là 0,2 Megapascal (MPa) hoặc theo thỏa thuận cụ thể cho từng loại vật liệu.
  • Thiết bị đo độ biến dạng: Sử dụng dụng cụ đo (đồng hồ so hoặc cảm biến đo dịch chuyển) có độ chính xác tối thiểu là 0,01 milimét để ghi lại sự thay đổi chiều cao của mẫu thử trong suốt quá trình nung.
  • Thiết bị đo nhiệt độ: Sử dụng cặp nhiệt điện tiêu chuẩn (như PtRh-Pt) hoặc nhiệt kế quang học đã được hiệu chuẩn để đo chính xác nhiệt độ tại vùng đặt mẫu thử.

Điều 3: Yêu cầu về mẫu thử

Việc chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả đo:

  • Hình dáng và kích thước: Mẫu thử thông thường có dạng hình trụ tròn với đường kính 36 milimét và chiều cao 50 milimét. Giữa mẫu thử có thể có lỗ thông suốt dọc theo trục với đường kính từ 12 đến 13 milimét để đặt cặp nhiệt điện đo nhiệt độ tâm mẫu.
  • Độ chính xác gia công: Hai mặt đáy của mẫu thử hình trụ phải hoàn toàn song song với nhau và vuông góc với trục của mẫu. Độ không song song của hai mặt đáy không được vượt quá 0,05 milimét.
  • Số lượng mẫu: Số lượng mẫu thử cho mỗi lần xác định phải tuân thủ theo quy định của tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng, thông thường tối thiểu là hai mẫu để lấy giá trị trung bình.

Điều 4: Chuẩn bị thử nghiệm

  • Trước khi tiến hành thử, mẫu phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi khối lượng không đổi.
  • Kiểm tra và hiệu chuẩn toàn bộ hệ thống đo lường, bao gồm cơ cấu truyền lực, đồng hồ đo biến dạng và hệ thống đo nhiệt độ để loại bỏ sai số hệ thống do sự giãn nở nhiệt của các chi tiết truyền lực (thanh gốm truyền lực).
  • Đặt mẫu thử vào đúng tâm của vùng nung trong lò, đảm bảo tải trọng tác dụng hoàn toàn thẳng đứng và không bị lệch tâm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 202 : 1986

VẬT LIỆU CHỊU LỬA - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ BIẾN DẠNG DƯỚI TẢI TRỌNG
Refractory materials- Method for determination of deformed temperature under loads

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 202: 1966

Tiệu chuẩn này quy định phương pháp xác định nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng loại sản phẩm chịu lửa.

1. Thiết bi thử

Lò nung điện;

Nhiêt điện kế và nhiệt quang kế;

Bộ phận cần ép mẫu thử;

Thước cặp có độ chính xác 0,1mm.

1.1. Lò nung điện phải đảm bảo câc yêu cầu sau:

1.1.1. Đường kính trong của lò không nhỏ hơn 100mm và chiều cao khu nung không nhỏ hơn120mm.

1.1.2. Có khả năng điều chỉnh nhiệt độ đều và từ từ trong khoảng 4 ± 5 độ trong 1 phút.

1.1.3. Nhiệt độ trong lò phải đạt được giới hạn tối đa 17000C.

1.2. Bộ phận cần ép mẫu thử phải đảm bảo câc yêu cầu sau:

1.2.1. Lực ép phải tác động theo chiều thẳng đứng và thẳng góc với mặt chịu ép của mẫu thử.

1.2.2. Tiêu hao về quán tính và ma sát của cần ép không lớn hơn 2% lực ép lên mẫu thử.

1.2.3. Độ biến dạng theo chiều cao mẫu thử tính chính xác đến 0,1mm.

1.2.4. Độ phóng đại biến dạng trên bộ phận tự ghi không nhỏ hơn 10 lần.

1.2.5. Trục truyền tải trọng lên mẫu thử và miếng đệm tiếp giáp với hai đầu mẫu thử phải làm bằng glaphit. Đường kính của trục truyền tải trọng và miếng đệm phải lớn hơn đường kính mầu thử. Trụ truyền tải trọng và miếng đệm không được biến dạng ở 17000C dưới tải trọng 2.105N/m2.

2. Chuẩn bị thử

2.1. Mẫu thử có dạng hình trụ đường kính bằng 36 ± 1mm và chiều cao bằng 50 ± 1mm. Các mặt đáy của mầu thử phải phẳng, song song và được mài nhẵn, sao cho giữa 2 lần đo bất kì chiều cao của mẫu không được sai lệch lớn hơn 0,2mm.

2.2. Khi cắt và tạo mầu thử phải sao cho lực ép lên mẫu thử cùng hướng với lực ép khi tạo hình ra sản phẩm đó.

3. Tiến hành thử và tính kết quả

3.1. Đặt mẫu thử lên trục glaphit ở chính giữa vùng nung (nơi có nhiệt độ cao nhất mẫu phải đặt đúng tâm so với thành lò và trụ truyền tải trọng.

3.2. Tải trọng nén trên mặt mẫu thử được quy định phù hợp với tiêu chuẩn về yêu cầu kĩ thuật đối với mỗi loại sản phẩm chịu lửa hoặc theo khối lượng riêng của sản phẩm được quy định như bảng 1.

Bảng 1

Khối lượng riêng (g/cm3)

Tải trọng (N/m2)

Lớn hơn 1,5

1- 1,5

Nhỏ hơn 1

2.105

1.105

1.105 nhân với giá trị khối lượng riêng

3.3. Tốc độ tăng nhiệt trong lò phải đều và từ từ.

- Khi nhiệt độ dưới 10000C thì tốc độ tăng nhiệt là 8 - 10 độ trong 1 phút.

- Khi nhiệt độ trên 10000C thì tốc độ tăng nhiệt là 4 - 5 độ trong 1 phút.

3.4. Đo nhiệt độ trong lò bằng nhiệt điện kế khi nhiệt độ nhỏ hơn 13000C. Khi nhiệt độ lớn hơn 13000C thì đo bằng nhiệt quang kế.

3.5. Khi chiều cao mẫu thử bị lún xuống 40% thì không thử nữa và lấy nhiệt độ lúc đó làm nhiệt độ phá hủy của mẫu thử.

3.6. Cứ 10 phút một lần ghi lại thời gian, nhiệt độ và đặc tính mẫu thử vào sổ thí nghiệm. Khi đạt tới nhiệt độ bắt đầu biến dạng thì phải theo dõi liên tục cho đến khi kết thúc thí nghiệm.

3.7. Dựa vào thí nghiệm ghi được ở điều 3.6 trên, vẽ đường biểu diễn nhiệt độ – biến dạng. Trên trục hòanh ghi nhiệt độ (1 cm ứng với 500C) trên trục tung ghi độ biến dạng của mẫu thử với độ phóng đại lên 10 lần (hình 1).

3.8. Căn cứ vào kết quả trên đường cong biến dạng, ghi lấy các nhiệt độ sau:

3.8.1. Nhiệt độ khi mẫu thử bắt đầu biến dạng, kí hiệu là Ttb – nằm dưới điểm cao nhất của đường cong biến dạng 3mm.

3.8.2. Nhiệt độ ứng với điểm nằm dưới điểm cao nhất của đường cong biến dạng 20mm, tức là nhiệt độ khi mẫu thử bị lún xuống 4% chiều cao kí hiệu là T4% .

3.8.3. Nhiệt độ ứng với điểm nằm dưới điểm cao nhất của đường cong biến dạng 200mm; tức là nhiệt độ khi mẫu thủ lún xuống 40% chiều cao kí hiệu là T40%.

Đối với một số loại sản phẩm (như gạch di nát) có nhiệt độ biến dạng gần sát với nhiệt độ phá hủy thì không thể ghi được nhiệt độ biến dạng T4% và T40%. Khi đó lấy nhiệt độ biến dạng đột ngột làm nhiệt độ phá hủy kí hiệu là Tph.

3.9. Kết quả thí nghiệm được quy tròn đến 10 độ. Nếu số cuối cùng là 5 độ thì quy tròn về phía giá trị dưới.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 202:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ biến dạng dưới tải trọng

Số hiệu: TCVN202:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 202:1986 về vật liệu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký