Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2054:1977 về Phôi ống tròn thép cacbon do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu bắt buộc đối với phôi ống tròn bằng thép cacbon, được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào để chế tạo các loại ống thép không hàn bằng phương pháp cán nóng hoặc rèn.
Phạm vi áp dụng và phân loại phôi ống trònTiêu chuẩn xác định rõ đối tượng áp dụng và cách thức phân loại sản phẩm phôi thép phục vụ cho công nghiệp chế tạo ống:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho phôi tròn cán nóng và phôi tròn rèn từ thép cacbon chất lượng thông thường và thép cacbon chất lượng tốt.
- Mục đích sử dụng: Phôi được thiết kế chuyên dụng để sản xuất các loại ống thép cán nóng, cán nguội hoặc kéo nguội.
- Phân loại mác thép: Các mác thép sử dụng để chế tạo phôi phải tuân thủ các tiêu chuẩn nhà nước hiện hành về thép cacbon, đảm bảo các chỉ tiêu về cơ lý tính và thành phần hóa học.
Các thông số hình học của phôi ống tròn được quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo quá trình đâm lỗ và cán ống diễn ra chính xác, không gây hư hỏng thiết bị:
- Đường kính và dung sai: Quy định cụ thể đường kính danh nghĩa của phôi cùng với mức sai lệch cho phép (dung sai dương và dung sai âm). Đường kính phôi phải đồng đều trên toàn bộ chiều dài.
- Chiều dài phôi: Phôi được cung cấp theo chiều dài quy ước, chiều dài không quy ước hoặc chiều dài bội số tùy theo thỏa thuận giữa bên sản xuất và bên tiêu thụ, đi kèm dung sai chiều dài tối đa cho phép.
- Độ cong và độ ô van: Giới hạn độ cong cục bộ trên mỗi mét chiều dài và độ cong tổng thể của cây phôi. Độ méo (độ ô van) của mặt cắt ngang không được vượt quá giới hạn dung sai của đường kính.
- Yêu cầu về mặt cắt đầu phôi: Hai đầu phôi phải được cắt vuông góc với trục dọc của phôi. Tiêu chuẩn quy định độ lệch góc cắt tối đa để tránh hiện tượng tạo nếp gấp hoặc khuyết tật ở đầu ống khi cán.
Chất lượng bề mặt và cấu trúc bên trong của phôi là yếu tố quyết định đến chất lượng của ống thép thành phẩm:
- Khuyết tật bề mặt: Bề mặt phôi không được có các khuyết tật như nứt, nứt chân chim, nếp gấp, rỗ khí, lẫn xỉ hoặc vảy sắt quá dày. Các khuyết tật bề mặt cục bộ phải được loại bỏ bằng phương pháp mài hoặc đục cơ học, đảm bảo chiều sâu vết vát sau khi xử lý không vượt quá giới hạn quy định.
- Cấu trúc vĩ mô (Macrostructure): Khi kiểm tra trên mặt cắt ngang được tẩm thực, phôi không được có các khuyết tật nghiêm trọng bên trong như rỗng co, bọt khí, phân xỉ, nứt rạn bên trong hoặc hiện tượng thiên tích (tích tụ tạp chất) làm suy giảm cơ tính của thép.
- Thành phần hóa học: Phải đảm bảo tính đồng nhất về thành phần hóa học của mẻ thép. Hàm lượng các tạp chất có hại như Lưu huỳnh (S) và Phốt pho (P) phải được kiểm soát chặt chẽ dưới ngưỡng tối đa cho phép.
Quy trình kiểm tra chất lượng và giao nhận sản phẩm được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ:
- Quy tắc nghiệm thu: Sản phẩm được nghiệm thu theo từng lô. Mỗi lô phôi phải cùng một mác thép, cùng một mẻ luyện và cùng một kích thước kích cỡ. Mỗi lô hàng khi xuất xưởng phải có chứng chỉ chất lượng kèm theo.
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định cụ thể số lượng mẫu cần lấy từ mỗi lô để tiến hành các thử nghiệm hóa học, thử nghiệm cơ lý và kiểm tra cấu trúc vĩ mô.
- Kiểm tra ngoại quan: Toàn bộ các cây phôi trong lô đều phải được kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường hoặc các thiết bị dò khuyết tật bề mặt để loại bỏ những sản phẩm không đạt yêu cầu trước khi giao hàng.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2054 – 77 ÷ TCVN 2059 – 77
THÉP CÁN
Cơ quan biên soạn:
Phân viện Luyện kim Thái Nguyên
Bộ Cơ khí và Luyện kim
Cơ quan đề nghị ban hành:
Bộ Cơ khí và Luyện kim
Cơ quan trình duyệt:
Cục Tiêu chuẩn
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số 544/KHKT/QĐ ngày 27-12-1977.
TCVN 2054 – 77
PHÔI ỐNG TRÒN THÉP CACBON
Skelp from carbon steel
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phôi ống tròn cán nóng từ thép cacbon dùng để cán ống không hàn.
1. CỠ, THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC
1.1. Ký hiệu quy ước phôi ống tròn
Ví dụ: Phôi ống tròn đường kính 100 mm từ thép C10 được ký hiệu:
Phôi ống tròn D100 TCVN 2054-77 C10 TCVN 1766-75
1.2. Đường kính và sai lệch cho phép của phôi ống tròn phải phù hợp với bảng 1.
Bảng 1
mm
| Đường kính danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Đường kính danh nghĩa | Sai lệch cho phép |
| 60 65 70 75 | ± 1,3 | 100 105 110 | ± 1,7 |
| 80 85 90 95 | ± 1,5 | 115 120 125 130 140 150 160 | ± 2,0 |
1.3. Phôi ống tròn được cung cấp:
- Chiều dài không quy ước – từ 2 đến 9m;
- Chiều dài quy ước và bội số của chiều dài quy ước nằm trong phạm vi chiều dài không quy ước và được ghi rõ trong đơn đặt hàng
Sai lệch cho phép của chiều dài quy ước và bội số của chiều dài quy ước là + 51 mm.
Chú thích:
1. Được phép cung cấp những đoạn ngắn nhưng không nhỏ hơn 800 mm. Khi cung cấp chiều dài không quy ước khối lượng kích thước ngắn không vượt quá 10 % khối lượng lô hàng.
Khi cung cấp phôi ống tròn theo chiều dài quy ước và bội số của chiều dài quy ước, khối lượng kích thước ngắn do hai bên thoả thuận quy định.
2. Sai lệch cho phép của chiều dài phôi tròn cắt bay do hai bên quy định
1.4. Hai đoạn đầu của phôi phải thẳng. Phương pháp cắt tuỳ ý. Độ nghiêng mặt đầu so với trục không được vượt quá 6 mm. Độ nghiêng mặt đầu của phôi đường kính lớn hơn 100 mm không được lớn hơn 6 % đường kính danh nghĩa. Khi phân đoạn chỗ cắt được phép biến dạng cục bộ nhưng không được phép làm đường kính phôi nhỏ đi quá 8 % đường kính danh nghĩa.
1.5. Độ cong cục bộ của phôi ống tròn không được lớn hơn 6 mm trên 1 m chiều dài.
Độ cong toàn bộ không được vượt quá 0,6 % chiều dài của phôi.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Bề mặt phôi ống không được có vảy, gấp nếp, nứt chân chim, nứt, tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường khi không dùng dụng cụ phóng đại.
Phải làm sạch các khuyết tật kể trên, phương pháp làm sạch tuỳ ý. Vết làm sạch cần trơn, thoải, không có gờ sắt. Chiều rộng vết làm sạch không được nhỏ hơn 6 lần độ sâu của nó.
Trên một mặt cắt vuông góc có cùng một đường kính, độ sâu làm sạch tổng cộng không được lớn 5 % đường kính của phôi và không có quá 3 vết làm sạch với độ sâu cực đại.
Không cần làm sạch các khuyết tật bề mặt cục bộ như: vết xước, vết lõm, vết đốm mà độ sâu không được vượt quá sai lệch âm cho phép của các đường kính hay nứt tóc, bướu mà độ sâu hoặc độ cao không lớn hơn 0,5 mm.
2.2. Rìa thừa ở phần đầu và phần cuối của phôi ống tròn không được lớn hơn 6 mm.
2.3. Thành phần hoá học của phôi ống tròn theo TCVN 1765-75 và TCVN 1766 – 75, mác thép theo hợp đồng giữa hai bên.
2.4. Tổ chức thô đại của phôi (kiểm tra bằng mắt thường) trên mẫu đã tẩm thực không được có những khuyết tật như: xốp do co ngót, bọt khí, vết nứt, tạp chất phi kim loại, phần tầng, lật vỏ và điểm trắng.
Không cho phép có bọt khí dưới vỏ.
Phôi ống tròn được giao với cỡ hạt, độ xốp, độ thiên tích, pha a, lưới ximentic, cơ lý tính nhất định, phương pháp xác định và chỉ tiêu cụ thể theo hợp đồng giữa hai bên.
3. QUY TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Phôi ống tròn cung cấp theo lô, mỗi lô gồm phôi có cùng kích thước, cùng mẻ nấu luyện.
3.2. Tiến hành kiểm tra toàn bộ bề mặt của từng phôi bằng mắt thường. Khi cần thiết có thể sử dụng phương pháp mài, chiếu sáng, tẩm, thực, v.v…
3.3. Phân tích thành phần hoá học của phôi theo TCVN 1811-76 đến TCVN 1821-76.
3.4. Kiểm tra tổ chức thô đại lần đầu thực hiện trên hai mẫu. Một mẫu từ đoạn có dấu chữ A (ứng với đoạn đầu của thỏi đúc, dưới đậu ngót) và một mẫu từ đoạn có dấu chữ C (ứng với đoạn cuối cùng của thỏi đúc). Khi kết quả thử của một trong hai mẫu không đạt yêu cầu thì tiến hành thử lại với số lượng mẫu gấp đôi lấy ở đoạn có kết quả chưa đạt yêu cầu (ở đầu A hoặc đoạn cuối C). Nếu kết quả thử lại cũng không đạt yêu cầu, thì không nghiệm thu toàn bộ đoạn A và đoạn C.
Cho phép lấy mẫu ở phần cuối của đoạn A (hay ở đầu của đoạn B) và phần đầu của đoạn C (hay ở cuối đoạn D) mỗi đoạn một mẫu để thử tiếp. Nếu cả hai mẫu đều đạt yêu cầu thì nghiệm thu toàn bộ các đoạn còn lại của lô hàng (trừ đoạn A và đoạn C).

Nếu một trong 2 mẫu thử không đạt yêu cầu thì tiến hành thử lại với số mẫu gấp đôi lấy từ đoạn có kết quả không đạt yêu cầu. Kết quả thử lại cũng không đạt yêu cầu thì nghiệm thu cả lô.
Xí nghiệp sản xuất có quyền lấy mẫu ngang hay mẫu dọc để kiểm tra tổ chức thô dại. Nếu kết quả đạt yêu cầu thì giao hàng. Nếu như phôi thép của cùng một mẻ nấu cán ra nhiều kích thước khác nhau thì tiến hành kiểm tra tổ chức thô đại của phôi ống tròn có đường kính lớn nhất.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1811:1976 về Gang thép - Quy định chung - Phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1821:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng cacbon tổng số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5709:1993 về thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng – yêu cầu kĩ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1822:1993 về Thép cacbon dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7858:2018 (ISO 3574:2012) về Thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5709:1993 về thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng – yêu cầu kĩ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1822:1993 về Thép cacbon dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1811:1976 về Gang thép - Quy định chung - Phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1821:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng cacbon tổng số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7858:2018 (ISO 3574:2012) về Thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt