Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2150:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2150:1977 quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với thùng chứa (bể chứa) chất lỏng làm việc được sử dụng trong các hệ thống truyền động thủy lực và hệ thống bôi trơn của các loại máy móc, thiết bị công nghiệp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và hiệu quả vận hành của hệ thống thủy lực và bôi trơn trong suốt quá trình hoạt động.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng cụ thể như sau:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các loại thùng chứa chất lỏng làm việc (dầu thủy lực, dầu bôi trơn) được thiết kế, chế tạo mới hoặc cải tạo trong các hệ thống thủy lực và hệ thống bôi trơn trung tâm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các thùng chứa chuyên dụng trên các phương tiện giao thông vận tải đặc biệt hoặc các thiết bị hoạt động trong môi trường cực kỳ đặc thù trừ khi có quy định riêng biệt phối hợp.
Yêu cầu chung về thiết kế và thể tích (Điều 2)
Điều 2 tập trung vào các thông số cơ bản và chức năng cốt lõi mà một thùng chứa thủy lực hoặc bôi trơn phải đáp ứng:
- Chức năng cơ bản: Thùng chứa phải được thiết kế để đảm bảo chứa đủ lượng chất lỏng cần thiết cho toàn bộ chu trình hoạt động của hệ thống, đồng thời thực hiện tốt các chức năng phụ trợ như lắng đọng tạp chất cơ học, tách bọt khí ra khỏi chất lỏng và tỏa nhiệt phát sinh trong quá trình làm việc ra môi trường xung quanh.
- Thể tích danh nghĩa: Thể tích của thùng chứa phải được lựa chọn theo dãy số tiêu chuẩn quy định. Việc xác định thể tích phải tính đến lưu lượng của bơm, hệ số tuần hoàn của chất lỏng và khả năng giãn nở nhiệt của dầu trong quá trình vận hành liên tục.
Yêu cầu về kết cấu và bố trí thiết bị phụ trợ (Điều 3)
Điều 3 quy định chi tiết về mặt kết cấu cơ khí nhằm đảm bảo tính tiện dụng, dễ bảo dưỡng và vận hành an toàn:
- Khả năng vệ sinh và bảo dưỡng: Kết cấu của thùng chứa phải cho phép dễ dàng tiếp cận bên trong để làm sạch, tẩy rửa cặn bẩn tích tụ. Thùng chứa phải có cửa vệ sinh (nắp hông hoặc nắp trên) với kích thước đủ lớn để thao tác thuận tiện.
- Bố trí đường ống: Đường ống hút và đường ống hồi của hệ thống phải được bố trí cách xa nhau tối đa hoặc được ngăn cách bởi các tấm chắn (vách ngăn) bên trong thùng nhằm tránh hiện tượng dầu hồi nóng trực tiếp bị hút ngược trở lại bơm mà chưa kịp tỏa nhiệt và tách khí.
- Khoảng cách an toàn: Miệng ống hút phải được đặt cách đáy thùng một khoảng cách tối thiểu quy định để tránh hút phải cặn lắng ở đáy, đồng thời phải luôn ngập dưới mức chất lỏng thấp nhất để tránh hút không khí vào hệ thống.
- Thiết bị kiểm soát: Thùng chứa bắt buộc phải trang bị dụng cụ chỉ thị mức chất lỏng (thước đo dầu trực quan) đặt ở vị trí dễ quan sát; nắp đổ dầu phải tích hợp lưới lọc thô; và đáy thùng phải có độ dốc hướng về phía van hoặc nút xả đáy để thuận tiện cho việc thay dầu và xả cặn.
Yêu cầu về độ kín và xử lý bề mặt (Điều 4)
Điều 4 đưa ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng chế tạo và bảo vệ bề mặt:
- Độ kín khít tuyệt đối: Thùng chứa sau khi chế tạo xong phải được kiểm tra độ kín (bằng phương pháp thử áp suất hoặc thử thấm dầu) để đảm bảo hoàn toàn không rò rỉ chất lỏng làm việc ra môi trường bên ngoài.
- Xử lý bề mặt bên trong: Bề mặt bên trong của thùng chứa phải được làm sạch triệt để (tẩy xỉ hàn, rỉ sét, bụi bẩn). Sau đó, phải được sơn phủ bằng các loại sơn hoặc chất phủ chuyên dụng có khả năng chống ăn mòn, không bị hòa tan hoặc bong tróc dưới tác động hóa học của dầu thủy lực và chất lỏng làm việc ở nhiệt độ vận hành cao.
- Bảo vệ bề mặt bên ngoài: Bề mặt bên ngoài phải được sơn bảo vệ chống ăn mòn khí quyển, phù hợp với điều kiện môi trường nơi lắp đặt thiết bị.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2150 – 77
THÙNG CHỨA DÙNG CHO HỆ THỦY LỰC VÀ BÔI TRƠN
YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Reservoirs for hydraulic and lubrcating systems
General specification
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thùng chứa chất lỏng làm việc (dầu) của các hệ thủy lực và bôi trơn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các thùng đựng mỡ.
2. Thùng chứa cần phải được chế tạo phù hợp với TCVN 2013 - 77 theo các bản vẽ đã được duyệt theo thủ tục quy định.
3. Đặc tính kỹ thuật của các thùng chứa phải bao gồm những mục sau:
a) Tên gọi và kiểu thùng;
b) Ký hiệu (mã hiệu);
c) Công dụng và điều kiện ứng dụng;
d) Các loại chất lỏng làm việc nên dùng;
e) Trị số các thông số:
Dung tích danh nghĩa và lớn nhất;
Áp suất danh nghĩa và lớn nhất (đối với các thùng làm việc chịu áp suất dư);
Nhiệt độ chất lỏng làm việc, thấp nhất và cao nhất;
Khối lượng thùng cùng các thiết bị kèm theo (không kể chất lỏng làm việc).
g) Kích thước choán chỗ và lắp nối, công dụng các lỗ nối và các thiết bị kèm theo thùng.
4. Kết cấu của thùng phải bảo đảm để làm nguội chất lỏng làm việc, dễ tách bọt khí ra khỏi chất lỏng và dễ làm lắng chất bẩn; phải ngăn ngừa được sự xâm nhập của không khí vào chất lỏng làm việc và sự tạo thành bọt; phải tránh được những chất bẩn từ môi trường xung quanh và những cặn bã lắng ở đáy bể lọt vào hệ thủy lực.
5. Thùng phải có cơ cấu chỉ mức chất lỏng làm việc hoặc làm bằng vật liệu trong suốt, trong trường hợp cần thiết phải có những thiết bị tự động điều chỉnh mức chất lỏng làm việc hoặc phát tín hiệu khi chất lỏng đạt mức định trước.
6. Thùng phải có cửa rót kèm theo bộ lọc và nắp đậy kín có cơ cấu giữ.
Kết cấu và cách lắp bộ lọc phải sao cho không bị hư hỏng và mất mát trong quá trình sử dụng.
Khả năng thông qua của bộ lọc ở cửa rót phải đảm bảo điền đầy thùng trong một thời gian được quy định trong tài liệu kỹ thuật của loại thùng cụ thể.
7. Trong kết cấu của thùng nên quy định chỗ điền ẩn, qua đó chất lỏng làm việc chảy vào thùng theo đường ống nối kín thùng với trạm dầu hay với đường ống dẫn chính khi thực hiện việc điền tập trung.
8. Nếu thùng làm việc với áp suất khí quyển thì ở phần trên phải có cơ cấu thông hơi với bên ngoài, cơ cấu này có lắp bộ lọc khí với độ tinh lọc phù hợp với độ sạch cần thiết của chất lỏng làm việc trong hệ.
Khả năng thông qua của cơ cấu thông hơi phải đảm bảo sao cho khi tốc độ thay đổi mức chất lỏng lớn nhất thì chênh lệch áp suất trong thùng vẫn không vượt quá đại lượng định trước, ghi trong tài liệu cho từng loại thùng cụ thể.
Đối với các máy di động, chất lỏng làm việc không được chảy mất qua cơ cấu thông hơi khi máy vận hành.
9. Kết cấu của thùng phải đảm bảo dễ làm sạch.
Cơ cấu tháo phải bố trí ở những vị trí thích hợp để có thể tháo sạch thùng.
10. Các bề mặt của thùng phải phủ lớp chống gỉ, chịu được tác động của chất lỏng làm việc và không làm bẩn chất lỏng đó.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2017:1977 về Hệ thuỷ lực khí nén và hệ bôi trơn - Đường thông quy ước
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12856:2020 về Thiết bị vận chuyển liên tục và các hệ thống - Yêu cầu an toàn và yêu cầu tương thích điện từ (EMC) cho thiết bị lưu trữ vật liệu rời trong silo, bunke, thùng chứa và phễu chứa
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2013:1977 về Thùng chứa dùng cho hệ thuỷ lực và bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2017:1977 về Hệ thuỷ lực khí nén và hệ bôi trơn - Đường thông quy ước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12856:2020 về Thiết bị vận chuyển liên tục và các hệ thống - Yêu cầu an toàn và yêu cầu tương thích điện từ (EMC) cho thiết bị lưu trữ vật liệu rời trong silo, bunke, thùng chứa và phễu chứa