Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 219:1966
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 219:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật đặt nền móng cho việc chuẩn hóa, phân loại và quản lý hệ thống bản vẽ thiết kế, chế tạo trong các ngành công nghiệp và xây dựng tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 219:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
- Số hiệu, loại văn bản, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin xác định cụ thể từ nguồn dữ liệu gốc.
Nội dung cốt lõi về phân loại cấu thành sản phẩm trong quản lý bản vẽ:
Hệ thống quản lý bản vẽ theo tiêu chuẩn này tập trung phân loại chi tiết các phần cấu thành của sản phẩm để thiết lập phương pháp lập bản vẽ, ký hiệu và lưu trữ một cách khoa học. Các nhóm cấu thành chính bao gồm:
- Phần cấu thành của sản phẩm được chế tạo không dùng đến nguyên công lắp: Quy định về cách lập bản vẽ cho các chi tiết đơn, được sản xuất trực tiếp từ một dạng nguyên vật liệu đồng nhất mà không cần qua quá trình liên kết, lắp ráp cơ học.
- Phần cấu thành ghép của sản phẩm tháo được hoặc không tháo được: Xác định các tiêu chuẩn biểu diễn bản vẽ đối với các cụm chi tiết được liên kết với nhau. Tiêu chuẩn phân biệt rõ ràng giữa mối liên kết có thể tháo rời (như ren, chốt, bulông) và mối liên kết cố định không thể tháo rời (như hàn, dán, tán đinh) để áp dụng ký hiệu kỹ thuật phù hợp.
- Phần cấu thành ghép có tính độc lập trong tổ chức sản xuất: Áp dụng cho các bộ phận ghép (tháo được hoặc không tháo được) có vai trò chuyên biệt, việc tổ chức thiết kế và sản xuất độc lập đối với bộ phận này mang lại tính hợp lý và hiệu quả kinh tế cao cho quy trình chế tạo tổng thể.
- Phần sản phẩm lắp ghép trực tiếp tại nhà máy chế tạo: Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bản vẽ của các phần sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm được tiến hành lắp ráp hoàn chỉnh ngay tại phân xưởng, nhà máy sản xuất (chi tiết hướng dẫn được thể hiện cụ thể tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo tiêu chuẩn).
Lưu ý: Các nội dung chi tiết liên quan đến Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) đang được cập nhật theo tài liệu gốc của cơ quan ban hành.
SẢN PHẨM VÀ CÁC PHẦN CẤU THÀNH CỦA SẢN PHẨM
4. Sản phẩm có thể gồm những phần cấu thành chỉ dẫn trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên gọi | Giải thích | Tài liệu kỹ thuật cơ bản |
| 1 | 2 | 3 |
| Chi tiết | Phần cấu thành của sản phẩm được chế tạo không dùng đến nguyên công lắp. | Bản vẽ chi tiết |
| Nhóm | Phần cấu thành ghép của sản phẩm tháo được hay không tháo được. Trong nhóm có thể có các chi tiết, các nhóm khác và sản phẩm mua. Trong hệ thống ký hiệu độc lập (theo TCVN 223 - 66) trong nhóm có thể có bộ phận và sản phẩm | Bản vẽ lắp |
| Bộ phận | Phần cấu thành ghép của sản phẩm có thể tháo được hay không tháo được và đối với phần cấu thành ấy tổ chức sản xuất độc lập là hợp lý như: a) Những phần cấu thành là những phần cơ bản của sản phẩm, ví dụ giá đỡ bàn dao của máy cắt kim loại, hộp tốc độ của ôtô..v.v.. b) Những thành phần cấu thành dự kiến để sử dụng cho nhiều sản phẩm khác nhau, ví dụ: động cơ ôtô, ống kính của máy ảnh..v.v.. Danh từ bộ phận cũng dùng để chỉ định một tập hợp những phần cấu thành của sản phẩm thực hiện một chức năng chung nhất định, liên kết với nhau hay với các phần khác của sản phẩm trong quá trình lắp ráp, ví dụ: những thiết bị điện của ôtô. Trong bộ phận có thể có các chi tiết, nhóm, bộ phận khác và sản phẩm. Bộ phận có thể là phần cấu thành trực thuộc vào sản phẩm hay vào bộ phận khác. Theo cấu tạo, bộ phận có thể là: - Đơn giản, nếu trong bộ phận không có các bộ phận khác và (hay) sản phẩm, trừ sản phẩm mua - Phức tạp, nếu trong bộ phận có các bộ phận khác và (hay) sản phẩm. | Bản kê tổng quát (KTQ) và bản vẽ lắp |
Bảng 2
| Dạng sản phẩm | Tài liệu kỹ thuật cơ bản (theo TCVN 224 - 66) |
| Phần của sản phẩm có thể tháo được hay không tháo được hay (và) sản phẩm được lắp ghép ngay tại nhà máy chế tạo (xem phụ lục 1 và 2) | Bản kê tổng quát (KTQ) và bản vẽ lắp |
| Thiết bị (hệ, trạm) - Một tập hợp các sản phẩm hay (và) phần cấu thành của sản phẩm liên hệ với nhau trong vận hành bằng những liên kết cơ khí, điện, quang hay liên kết khác, ví dụ: Tua-bin thủy lực cùng với máy phát điện v.v.. (xem phụ lục 3). Sản phẩm bộ - Một tập hợp các phần của sản phẩm hay (và) sản phẩm không lắp ghép trực tiếp với nhau nhưng cùng có chung một mục đích sử dụng, ví dụ: một bộ chìa vặn, một bộ các phần dự phòng. Trong trường hợp riêng biệt, sản phẩm có thể là đối tượng sản xuất được chế tạo không dùng đến nguyên công lắp. Trong trường hợp riêng biệt sản phẩm bộ có thể xem như một bộ phận. | Bản kê tổng quát (KTQ) |
6. Tùy theo cấu tạo, sản phẩm được chia ra:
- sản phẩm đơn giản, nếu trong sản phẩm không có bộ phận hay sản phẩm khác, trừ sản phẩm mua (xem phụ lục 1);
- sản phẩm phức tạp, nếu trong sản phẩm có bộ phận và (hay) sản phẩm khác (xem phụ lục 2).
VÍ DỤ VỀ PHÂN CHIA SẢN PHẨM ĐƠN GIẢN RA CÁC PHẦN

C _ Chi tiết
N _ Nhóm
SPM _ Sản phẩm mua
VÍ DỤ VỀ PHÂN CHIA SẢN PHẨM PHỨC TẠP RA CÁC PHẦN
1. Sản phẩm có bộ phận đơn giản

C _ Chi tiết
N _ Nhóm
B _ Bộ phận
SP _ Sản phẩm
SPM _ Sản phẩm mua
2. Sản phẩm có bộ phận phức tạp

C _ Chi tiết
N _ Nhóm
B _ Bộ phận
SP _ Sản phẩm
SPM _ Sản phẩm mua
VÍ DỤ VỀ PHÂN CHIA THIẾT BỊ (HỆ, TRẠM) RA CÁC PHẦN

C _ Chi tiết
N _ Nhóm
B _ Bộ phận
SP _ Sản phẩm
SPM _ Sản phẩm mua
SPB _ Sản phẩm bộ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 223:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Ký hiệu các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm sản xuất chính do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 224:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm sản xuất chính do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 24:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 25:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Khung tên và bảng kê trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 26:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Ký hiệu các bản vẽ tàu cá và tài liệu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 220:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 221:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Yêu cầu chung đối với bản vẽ chế tạo do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 222:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Khung tên và bảng kê trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 225:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Quy tắc ghi sửa đổi trên bản vẽ và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm sản xuất chính do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 226:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Bản vẽ sửa chữa của sản phẩm sản xuất chính do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Cách gấp các bản in của bản vẽ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 24:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 25:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Khung tên và bảng kê trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 26:1974 về hệ thống quản lý bản vẽ tàu cá - Ký hiệu các bản vẽ tàu cá và tài liệu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1984 về Tài liệu thiết kế - Cách gấp bản vẽ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 220:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 221:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Yêu cầu chung đối với bản vẽ chế tạo do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 222:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Khung tên và bảng kê trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 223:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Ký hiệu các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm sản xuất chính do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 224:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm sản xuất chính do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 225:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Quy tắc ghi sửa đổi trên bản vẽ và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm sản xuất chính do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 226:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Bản vẽ sửa chữa của sản phẩm sản xuất chính do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 227:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Cách gấp các bản in của bản vẽ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành