Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2230:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2230:1977 về Sàng và rây - Lưới đan và lưới đục lỗ - Kích thước lỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật mang tính chuẩn hóa cao, quy định các thông số kích thước hình học cơ bản cho các loại lưới sàng, lưới rây sử dụng trong đời sống, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và các hoạt động nghiên cứu phòng thí nghiệm tại Việt Nam.
Các nội dung quy định cốt lõi của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn này được áp dụng thiết kế, chế tạo và nghiệm thu đối với các loại lưới đan bằng sợi kim loại và lưới đục lỗ (tấm đục lỗ) làm bộ phận công tác của sàng, rây dùng để phân loại vật liệu theo kích thước hạt.
- Quy định về kích thước lỗ danh nghĩa: Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống kích thước lỗ danh nghĩa theo các dãy số tiêu chuẩn hóa. Đơn vị đo lường kích thước lỗ được quy định rõ ràng bằng milimét (mm) đối với các lỗ có kích thước lớn và micrômét (µm) đối với các lỗ có kích thước siêu nhỏ, giúp đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn của thiết bị.
- Phân loại hình dạng lỗ sàng: Xác định các quy chuẩn kỹ thuật đối với từng loại hình dạng lỗ cụ thể bao gồm lỗ vuông (phổ biến ở lưới đan) và lỗ tròn hoặc lỗ dài (phổ biến ở lưới đục lỗ). Mỗi loại hình dạng lỗ được thiết kế tối ưu cho từng nhóm vật liệu sàng lọc khác nhau.
- Sai lệch kích thước cho phép: Tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn sai lệch cho phép (dung sai) của kích thước lỗ thực tế so với kích thước danh nghĩa. Việc kiểm soát dung sai này nhằm đảm bảo độ chính xác của quá trình phân tích cỡ hạt và hiệu suất phân loại của thiết bị sàng lọc.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của TCVN 2230:1977
Việc ban hành TCVN 2230:1977 đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật ngành cơ khí chế tạo và quản lý chất lượng sản phẩm. Tiêu chuẩn này giúp các đơn vị sản xuất trong nước có cơ sở khoa học để chế tạo các loại sàng, rây đạt chuẩn, đồng thời hỗ trợ các phòng thí nghiệm thực hiện các phép thử phân tích cỡ hạt một cách chính xác, khách quan và có thể so sánh được với các tiêu chuẩn quốc tế tương đương.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2230 - 77
SÀNG VÀ RÂY - LƯỚI ĐAN VÀ LƯỚI ĐỤC LỖ - KÍCH THƯỚC LỖ
Test sieves - Woven wire cloth and perforated plates Nominal sizes of Apertures
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho sàng và rây và quy định kích thước lỗ cho lưới đan, lưới đục lỗ làm bằng kim loại hay các loại vật liệu khác thích hợp dùng làm mặt cho sàng và rây.
2. Kích thước danh nghĩa chính và phụ của lỗ vuông lưới đan và sai lệch trung bình cho phép được quy định trong bảng 1.
3. Kích thước danh nghĩa chính và phụ của lỗ vuông, lỗ tròn lưới đục lỗ và sai lệch trung bình cho phép được quy định trong bảng 2.
4. Trong trường hợp cần thiết phải có các mặt sàng với kích thước lỗ chưa quy định trong hai bảng trên thì phải dùng kích thước từ các dãy ưu tiên R10, R20 và R40. Sai lệch trung bình các kích thước cho phép áp dụng sai lệch tương ứng của kích thước lớn hơn và gần nhất, khi xếp kích thước này vào bảng 1 và bảng 2.
Bảng 1
| Kích thước danh nghĩa (mm) | Sai lệch trung bình % | Kích thước danh nghĩa (mm) | Sai lệch trung bình % | ||
| Dãy chính | Dãy phụ | Dãy chính | Dãy phụ | ||
| 125 90 63 45 31,5 22,4 11,2 | 100 80 50 40 25 20 10 | ± 3 | 8 5,6 4 2,8 2 1,4 1 | 6,3 5 3,15 2,5 1,6 1,25
| ± 3 |
| 0,71 0,5 0,355 0,25
| 0,8 0,63 0,4 0,315 0,2 | ± 4 | 0,18 0,125 0,09 0,063 | 0,16 0,1 0,08 0,06 | ± 5 |
| 0,045 | 0,04 | ± 6 | |||
Bảng 2
| Kích thước danh nghĩa (mm) | Sai lệch trung bình % | |
| Dãy chính | Dãy phụ | |
| 12,5
90
63
45
31,5
22,4
16
11,2
8
5,6 4 2,8 2 1,4 1 |
100
80
50
40
25
20
12,5
10
6,3 | ± 0,4 ± 0,4 ± 0,45 ± 0,45 ± 0,5 ± 0,5 ± 0,55 ± 0,6 ± 0,65 ± 0,65 ± 0,65 ± 0,80 ± 0,90 ± 0,90 ± 0,99 ± 1 ± 1 ± 1 ± 1,25 ± 1,5 - - - - |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4994:1989 về rây thử cho ngũ cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4994:2008 (ISO 5223:1995, with Amendment 1:1999) về rây thử ngũ cốc
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2230:2007 (ISO 565 : 1990) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa