Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2300:1978 là văn bản kỹ thuật quy định về chất chỉ thị tropéolin 00 (còn được gọi là Tropaeolin OO), do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành. Đây là tiêu chuẩn quốc gia quan trọng trong lĩnh vực hóa chất và phân tích phòng thí nghiệm, thiết lập các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng đối với chất chỉ thị này.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2300:1978 về chất chỉ thị - tropéolin 00.
  • Cơ quan ban hành: Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật.
  • Năm ban hành: 1978.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, phòng thí nghiệm hoạt động trong lĩnh vực hóa phân tích, sản xuất và sử dụng chất chỉ thị tropéolin 00.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):

Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn ngành hóa chất, các điều khoản đầu tiên của TCVN 2300:1978 tập trung vào việc định hình khung kỹ thuật và các tiêu chuẩn cơ bản cho chất chỉ thị tropéolin 00:

  • Phạm vi áp dụng và Quy định chung: Xác định rõ mục đích sử dụng của tropéolin 00 làm chất chỉ thị pH trong các phản ứng chuẩn độ axit - bazơ và các phân tích hóa học chuyên dụng khác.
  • Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 1 và Điều 2): Quy định về trạng thái vật lý, màu sắc đặc trưng của bột tropéolin 00, độ hòa tan trong nước và cồn, cũng như các chỉ tiêu tạp chất tối đa cho phép để đảm bảo độ nhạy và độ chính xác của chất chỉ thị khi đưa vào sử dụng thực tế.
  • Phương pháp thử nghiệm (Điều 3): Thiết lập các nguyên tắc thử nghiệm tiêu chuẩn để xác định chất lượng của sản phẩm, bao gồm phương pháp xác định khoảng chuyển màu của chỉ thị (thường chuyển từ màu đỏ sang màu vàng trong khoảng pH từ 1,4 đến 3,2) và kiểm tra độ tinh khiết của hóa chất.
  • Quy tắc nghiệm thu và lấy mẫu (Điều 4): Hướng dẫn chi tiết về quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng, phương pháp đánh giá sự phù hợp và các điều kiện để chấp nhận hoặc bác bỏ một lô sản phẩm chất chỉ thị tropéolin 00 dựa trên kết quả thử nghiệm thực tế.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn:

Việc ban hành TCVN 2300:1978 giúp thống nhất tiêu chuẩn chất chất lượng cho chất chỉ thị tropéolin 00 trên phạm vi toàn quốc. Điều này đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy của các kết quả phân tích hóa học trong nghiên cứu khoa học, giáo dục cũng như trong các ngành công nghiệp sản xuất có liên quan đến kiểm soát chất lượng hóa chất.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2300:1978

CHẤT CHỈ THỊ TROPEOLIN OO
( difenylaminoazoparabenzensunfonat kali)

Indicator- Tropeolin 00 (difenylaminazoparabenzensunfonatpotassium)

Tropeolin 00 là những tinh thể hình kim màu vàng hoặc màu vàng da cam, khó tan trong nước nóng và rượu etylic, khi tan cho dung dịch màu vàng da cam.

Công thức phân tử:

C18H14O3N3SK

Công thức cấu tạo:

Khối lượng phân tử ( theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1948)- 391,48

1.YÊU CẦU KỸ THUẬT

1 Tropeolin 00 phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:

1.1 Dung dịch phải trong

1.2 Khoảng chuyển màu từ đỏ sang vàng ở pH 1,4-3,2;

1.3 Các chất bay hơi khi sấy không lớn hơn 4,5 %

1.4 Phần còn lại sau khi nung( dưới dạng sunfat) chuyển ra chất khô ở trong khoảng 20,0 - 22,5 %.

2. LẤY MẪU

2.1 Tổng khối lượng mẫu lấy được không ít hơn hơn 20 g.

3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

3.1 Xác định khoảng pH chuyển màu theo TCVN 1057-71

3.2. Xác định lượng chất mất khi sấy:

Cân 1 g chất pha chế đêm thử trong cốc với độ chính xác đến 0,002 g và sấy ở nhiệt độ 105-1100C đến khối lượng không đổi.

Lượng chất bay hơi khi sấy ( X1) tính bằng phần trăm theo công thức:

trong đó:

G2- khối lượng cốc và lượng cân chất đem thử, tính bằng g;

G1- khối lượng cốc có chất đem thử sau khi sấy, tính bằng g;

G- lượng cân chất đem thử, tính bằng g.

3.3 Xác định phần còn lại sau khi nung( dưới dạng sunfat)

3.3.1. Thuốc thử

Axit sunfuric có khối lượng riêng 1,835 g/cm3

3.3.2 Tiến hành xác định

Cân khoảng 1 g chất pha chế cần thử trong chén nung có khối lượng không đổi chính xác đến 0,0002 g, thấm ướt mẫu bằng 1 ml axit sunfuric. Đặt chén nung trên lưới amian và đun chén trên ngọn lửa trần đến khi hết khói axit sunfuric để đốt hết khói axit và tiếp tục nung chén trên ngọn lửa đến khối lượng không đổi.

Khối lượng phần còn lại sau khi nung, tính bằng phần trăm (X2) theo công thức:

trong đó:

G2- khối lượng chén chứa phần còn lại sau khi nung, tính bằng g;

G1- khối lượng chén tính bằng g;

G- lượng cân chất pha chế, tính bằng g;

X1- lượng mất sau khi sấy, tính bằng %.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2300:1978 về chất chỉ thị - tropéolin 00 do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành

Số hiệu: TCVN2300:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 16/11/1978
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2300:1978 về chất ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký