Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2325:1978

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2325:1978 về Linh kiện bán dẫn - Hệ thống ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc chuẩn hóa hệ thống ký hiệu, mã hóa các loại linh kiện bán dẫn được sản xuất, lưu thông và sử dụng tại Việt Nam trong giai đoạn đầu của ngành công nghiệp điện tử.

Nội dung cốt lõi của TCVN 2325:1978 (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng và nguyên tắc xây dựng hệ thống ký hiệu thống nhất cho các linh kiện bán dẫn. Cụ thể bao gồm các nội dung trọng tâm sau:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định hệ thống ký hiệu chung cho các loại linh kiện bán dẫn, bao gồm điốt bán dẫn, tranzito (transistor), tirito (thyristor) và các thiết bị bán dẫn khác. Quy định này áp dụng bắt buộc đối với các cơ quan thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và sử dụng linh kiện bán dẫn trên toàn quốc.
  • Nguyên tắc xây dựng hệ thống ký hiệu (Điều 2): Hệ thống ký hiệu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các chữ cái và chữ số theo một trình tự logic chặt chẽ. Mỗi ký tự trong mã hiệu đều mang một thông tin kỹ thuật đặc trưng, giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết loại vật liệu, chức năng và các thông số cơ bản của linh kiện mà không cần tra cứu tài liệu quá phức tạp.
  • Phân loại ký tự cấu thành mã hiệu (Điều 3): Quy định chi tiết về cấu trúc của một mã hiệu linh kiện bán dẫn tiêu chuẩn. Thông thường, mã hiệu sẽ bao gồm các thành phần chính:
    • Ký tự thứ nhất: Biểu thị loại vật liệu bán dẫn được sử dụng để chế tạo lớp chuyển tiếp (ví dụ: Ge - Tecmani, Si - Silic, hoặc các hợp chất bán dẫn khác).
    • Ký tự thứ hai: Biểu thị nhóm linh kiện hoặc công dụng chủ yếu của linh kiện (như điốt chỉnh lưu, điốt phát quang, tranzito cao tần, tranzito âm tần, tirito điều khiển).
    • Ký tự thứ ba và các ký tự tiếp theo: Biểu thị số thứ tự đăng ký thiết kế hoặc các thông số kỹ thuật đặc trưng riêng biệt của dòng sản phẩm (như điện áp ngược cực đại, dòng điện định mức, hệ số khuếch đại).
  • Yêu cầu về ghi nhãn và thể hiện ký hiệu (Điều 4): Quy định về cách thức thể hiện ký hiệu trên thân linh kiện và trong các tài liệu kỹ thuật đi kèm. Ký hiệu phải được in hoặc khắc rõ ràng, không bị mờ nhòe dưới tác động của môi trường và dung môi làm sạch thông thường. Đối với các linh kiện có kích thước quá nhỏ, tiêu chuẩn cho phép sử dụng hệ thống mã màu hoặc ký hiệu viết tắt theo quy định riêng biệt được bổ sung trong các phụ lục kỹ thuật.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn

Việc ban hành TCVN 2325:1978 đóng vai trò quyết định trong việc đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật giữa các nhà sản xuất và đơn vị tiêu thụ trong nước, đồng thời tạo cơ sở thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác kỹ thuật quốc tế trong lĩnh vực điện tử bán dẫn thời kỳ bấy giờ.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2325 – 78

LINH KIỆN BÁN DẪN - HỆ THỐNG KÝ HIỆU

Semiconductor - Devices designation

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại linh kiện bán dẫn: tranzito, điôt, thyrito, phôtô tranzito, phôtô điôt, phôtô thyrito, điôt laze, điôt huỳnh quang, quang điện trở, pin quang điện và quy định hệ thống ký hiệu các linh kiện kể trên.

Ký hiệu các linh kiện bán dẫn gồm bốn thành phần như sau:

1. Thành phần thứ nhất của ký hiệu: chữ cái hoặc chữ số, chỉ vật liệu bán dẫn chế tạo ra linh kiện và được quy định như bảng 1.

2. Thành phần thứ hai của ký hiệu: chữ cái, xác định tên và chức năng của linh kiện:

T – Tranzito (Bipôla)

F – Tranzito trường

S – Tranzito chuyển mạch

V – Tranzito siêu cao tần

A – Điốt siêu cao tần (trộn sóng, tách sóng, khuếch đại thông số, điều khiển, nhân tần số, tạo dao động)

B – Điốt biến dung (tinh chỉnh, nhân tần số)

Bảng 1

Vật liệu chế tạo ra linh kiện

Ký hiệu linh kiện

 

Thông dụng

Chuyên dụng

Gecmani và các loại vật liệu có dải cấm:

0,6 £ E/eV < 1,0

 

G

 

1

Silic và các loại vật liệu có dải cấm:

1,0 £ E/eV < 1,3

 

S

 

2

Gali acxênit và các loại vật liệu có dải cấm:

1,3 £ E/eV

 

A

 

3

Indi antimoanit và các loại vật liệu có dải cấm:

E/eV < 0,6

 

D

 

4

D – Điốt vạn năng, điốt nắn điện, điốt xung

E – Điốt có điện trở âm (Điốt đường hầm, điốt thác lũ, đinito, điôt pin)

H – Thyrito

Q – Linh kiện quang bán dẫn

3. Thành phần thứ 3 của ký hiệu: chữ số, xác định khả năng của linh kiện và được quy định như ở bảng 2.

Bảng 2

LINH KIỆN

Ký hiệu

1. Tranzito (Bipôla), trazito trường

 

1.1. Công suất nhỏ (công suất tiêu tán Pt < 0,3 W)

 

a) Tần số thấp (tần số giới hạn ft < 3 MHz)

1

b) Trung tần ( 3 MHz £ ft < 30 MHz)

2

c) Cao tần (30 MHz £ ft < 1 GHz)

3

1.2. Công suất trung bình (0,3 W £ ft < 1,5 W)

 

a) Tần số thấp

4

b) Trung tần

5

c) Cao tần

6

1.3. Công suất lớn ( 1,5w £ Pt)

 

a) Tần số thấp

7

b) Trung tần

8

c) Cao tần

 

2. Tranzito chuyển mạch tranzito siêu cao tần (ft   1 GHz)

 

2.1. Công suất nhỏ (Pt < 0,3 W)

1

2.2. Công suất trung bình (0,3 W £ Pt < 1,5 W)

2

2.3. Công suất lớn (1,5 W £ Pt)

3

3. Điôt siêu cao tần

 

3.1. Điôt trộn sóng

1

3.2. Điôt tách sóng

2

3.3. Điôt khuếch đại thông số

3

3.4. Điôt điều khiển (chuyển mạch, giới hạn thế, biến thế)

4

3.5. Điôt nhân tần số siêu cao

5

3.6. Điôt tạo dao động siêu cao tần

6

4. Điôt biến dạng

 

4.1. Điôt biến dung tinh chỉnh

1

4.2. Điôt biến dung nhân tần số

2

5. Điôt vạn năng, nắn điện, xung

 

5.1. Điôt vạn năng

1

5.2. Điôt nắn điện

2

5.3. Điôt xung

 

       a) Thời gian phục hồi điện trở ngược

                                                 ts > 150 nS

 

3

       b)                          30 nS < ts £ 150 nS

4

       c)                            5 nS < ts  £ 30 nS

5

       d)                            1 nS £ ts  £   5 nS

6

       e)                                        ts  <   1 nS

7

6. Điôt có điện trở âm

 

6.1. Điôt đường hầm

1

6.2. Điôt thác lũ

2

6.3. Đinito

3

6.4. Điôt pin

4

6.5. Impat, trapat

5

7. Điôt ổn áp

 

7.1. Công suất nhỏ (công thức tiêu tán Pt < 0,3 W)

1

7.2. Công suất trung bình (0,3W Pt  5 W)

2

7.3. Công suất lớn            (          Pt  > 5 W)

3

8. Thyrito

 

8.1. Dòng thuận      Ith  50 A

1

8.2. Dòng thuận       50 A < Ith   100 A

2

8.3 Dòng thuận      100 A < Ith

3

9. Linh kiện quang bán dẫn

 

9.1. Phôto Điôt

1

9.2. Phôto tranzito

2

9.3. Phôto thyrito

3

9.4. Điôt huỳnh quang

4

9.5. Điôt laze

5

9.6. Cặp điôt huỳnh quang – phôtô điôt

6

9.7. Pin quang điện

7

9.8. Quang trở

8

9.9. Bộ hiện số bằng điôt huỳnh quang hay tinh thể lỏng

9

4. Thành phần thứ tư của ký hiệu gồm hai chữ số từ 01 đến 99 cho biết số thứ tự đăng ký của sản phẩm và là chìa khóa để tra cứu các thông số cụ thể của chúng trong các bảng hoặc sách tra cứu hướng dẫn. Riêng đối với trazito loại n – p – n được mang số đăng ký là lẻ còn tranzito loại p - n - p được mang số đăng ký là chẵn.

5. Có thể đưa vào ký hiệu thành phần thứ năm: chữ cái từ A đến Z xác định nhóm linh kiện theo một thông số điện nào đó.

6. Các linh kiện khối, linh kiện cặp (như cầu chỉnh lưu, cặp tranzito n – p – n/ p – n – p được ký hiệu thêm chữ K đứng sau phần ký hiệu.

7. Các điôt nắn điện được ký hiệu thêm như sau:

8. Điôt ổn áp được ký hiệu thêm như sau:

9. Thyrito được ký hiệu thêm như sau:

Trong các trường hợp đòi hỏi được phép bổ sung sau ký hiệu:

10. Một số ví dụ ký hiệu quy ước các linh kiện bán dẫn như sau:

- Tranzito tần số thấp chuyên dụng công suất nhỏ làm từ silic trong đợt sản xuất đầu tiên có ký hiệu quy ước: 2T101.

- Tranzito cao tần thông dụng công suất trung bình làm từ gecmani có số đăng ký sản phẩm 05, nhóm A có ký hiệu quy ước:

GT605 A

- Tranzito trường tần số thấp thông dụng công suất nhỏ làm từ silic có số đăng ký 02 thuộc nhóm C có ký hiệu quy ước:

 SF 102C

- Tranzito siêu cao tần chuyên dụng công suất nhỏ làm từ silic, số đăng ký 15, thuộc nhóm A có ký hiệu quy ước: 2V115

- Tranzito chuyển mạch thông dụng công suất nhỏ làm từ gecmani, số đăng ký 20 có ký hiệu quy ước:  GS120.

- Điôt chỉnh lưu bán dẫn thông dụng được chế tạo từ silic, điện áp ngược cho phép 300V, dòng thuận 5 A, số đăng ký 05, có ký hiệu quy ước: SD205/3 – 5.

- Điôt xung chuyên dụng làm từ các silic có thời gian phục hồi điện trở không lớn hơn 150 ms, số đăng ký 10 thuộc nhóm A, có ký hiệu quy ước: 2C310 A.

- Điôt bán dẫn thông dụng, được chế tạo từ silic công suất trung bình (0,3 W < Pt 5W) điện áp được ổn định 9 V, số đăng ký 02, có ký hiệu quy ước: SZ202/9

- Thyrito bán dẫn thông dụng được chế tạo từ silic có dòng thuận Ith < 50 A, điện áp ngược 800 V, số đăng ký 12 có ký hiệu quy ước : SH112/8

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2325:1978 về Linh kiện bán dẫn - Hệ thống ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN2325:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 16/11/1978
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2325:1978 về Linh ki...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký