Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2382:1978 về Bình lọc không khí động cơ máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2382:1978 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bình lọc không khí của động cơ máy kéo. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin thuộc Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2382:1978 về Bình lọc không khí động cơ máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật.
  • Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 2382:1978.
  • Đối tượng áp dụng: Các loại bình lọc không khí được trang bị trên hệ thống động cơ của máy kéo.
  • Mục đích ban hành: Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ nhằm kiểm soát chất lượng, đảm bảo hiệu suất lọc bụi và bảo vệ động cơ máy kéo hoạt động ổn định trong các điều kiện môi trường làm việc nhiều khói bụi.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2382:1978 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, phân loại và các nguyên tắc kỹ thuật cơ bản nhất đối với thiết bị lọc khí động cơ máy kéo:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại bình lọc không khí lắp trên động cơ của máy kéo nông nghiệp và máy kéo lâm nghiệp. Quy định này giúp các đơn vị sản xuất, nhập khẩu và kiểm định có căn cứ pháp lý rõ ràng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.
  • Phân loại và ký hiệu (Điều 2): Đưa ra các tiêu chí phân loại bình lọc không khí dựa trên nguyên lý hoạt động (như lọc ly tâm, lọc kiểu ướt dùng dầu, lọc kiểu khô) và cách thức ký hiệu mã sản phẩm. Việc phân loại chuẩn hóa giúp người sử dụng và kỹ sư dễ dàng nhận biết, lựa chọn loại bình lọc phù hợp với từng dòng động cơ cụ thể.
  • Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 3): Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản mà bình lọc không khí phải đáp ứng trước khi đưa vào vận hành. Các yêu cầu này bao gồm độ kín khít của hệ thống mối nối, khả năng chịu rung động lực học, và tính tương thích của vật liệu chế tạo trong môi trường làm việc khắc nghiệt (nhiệt độ cao, tiếp xúc liên tục với dầu động cơ và bụi bẩn).
  • Thông số hiệu suất cơ bản (Điều 4): Thiết lập các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của bình lọc, bao gồm hiệu suất lọc bụi (tỷ lệ phần trăm hạt bụi bị giữ lại) và sức cản khí động học ban đầu của luồng khí nạp. Đây là những thông số kỹ thuật quyết định trực tiếp đến tuổi thọ của động cơ và mức tiêu hao nhiên liệu của máy kéo trong quá trình vận hành.

Đánh giá vai trò của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò nền tảng cho toàn bộ tiêu chuẩn TCVN 2382:1978. Việc làm rõ phạm vi, phân loại và các yêu cầu kỹ thuật ban đầu giúp tạo ra một hành lang kỹ thuật chuẩn xác, ngăn ngừa việc sử dụng các thiết bị lọc khí kém chất lượng gây hư hỏng nghiêm trọng cho piston, xi lanh và các chi tiết cơ khí bên trong động cơ máy kéo.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2382 - 78

BÌNH LỌC KHÔNG KHÍ ĐỘNG CƠ MÁY KÉO - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Air filters for troctors diesels - Technical requirements

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1 Bình lọc không khí và các chi tiết của nó, phải được chế tạo theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.

1.2 Lực cản thủy lực ban đầu của bình lọc không khí đo được trong ống dẫn ra ở vị trí cách thân bình lọc một khoảng cách bằng hai lần đường kính của ống dẫn ra ở chế độ làm việc danh nghĩa của động cơ, không được lớn hơn 400 mm cột nước; đối với bình lọc không khí kiểu lọc xoáy không được lớn hơn 600 mm cột nước.

1.3 Thời gian làm việc của bình lọc không cần bảo dưỡng, được xác định theo các đại lượng:

Lực cản giới hạn cho phép của bình lọc không khí;

Theo nồng độ bụi vào bình lọc không khí và theo thời điểm dầu nhờn bắt đầu bị cuốn đi và tương ứng với lực cản giới hạn là 700 mm cột nước, không được nhỏ lơn:

10 h – Khi nồng độ bụi của không khí ở cửa vào là 1,0 g/m3;

25 h – Khi nồng độ bụi của không khí ở cửa vào là 0,4 g/m3;

1.4 Ở bình lọc không khí có chứa dầu nhờn, khi lượng tiêu hao không khí tới 110% lượng tiêu hao không khí danh nghĩa, không cho phép có hiện tượng dầu nhờn bị cuốn đi.

Không cho phép dầu nhờn lọt vào phần lọc xoáy của bình lọc.

1.5 Nếu ở bình lọc không khí kiểu lọc xoáy có những ống hút bụi thì lực cản ở cửa nạp được phép lớn tới 400 mm cột nước.

1.6 Các yêu cầu ở điều 1.3; 1.4 và 1.6 không áp dụng cho bình lọc không khí của động cơ tăng áp.

1.7 Bình lọc không khí phải đáp ứng với các yêu cầu của tiêu chuẩn này ở độ dốc 300C.

1.8 Bình lọc không khí phải giữ được khả năng làm việc ở các điều kiện sau:

Nhiệt độ từ 00 đến 550C;

Độ ẩm tương đối của không khí tới 95% ở 350C.

1.9 Bình lọc không khí phải được sơn, không được phép có vết lõm và hư hỏng.

2. QUY TẮC NGHIỆM THU

2.1 Bình lọc không khí phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất thu nhận.

2.2 Khách hàng có quyền tiến hành kiểm tra chất lượng bình lọc không khí được cung cấp theo các chỉ tiêu quy định của tiêu chuẩn này. Mỗi lần thử không lấy quá 1% nhưng không ít hơn 5 chiếc trong một lô. Số lượng một lô do nơi đặt hàng và cơ sở sản xuất quy định.

Nếu kết quả thử không đạt yêu cầu, mặc dù chỉ một chỉ tiêu không đạt, phải tiến hành kiểm tra lại với số lượng gấp đôi cũng lấy từ lô đó. Kết quả thử lần thứ 2 là kết quả thử cuối cùng.

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

Việc thử bình lọc không khí theo quy định của cơ sở sản xuất và phải tương ứng với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

4. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

4.1 Trên mỗi bình lọc không khí phải ghi các điểm sau:

Dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;

Ký hiệu của bình lọc không khí;

Số thứ tự theo hệ thống đánh số của cơ sở sản xuất;

Bảng hướng dẫn cách bảo dưỡng bình lọc;

Ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.

4.2 Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải quy định trong điều kiện kỹ thuật.

4.3 Nhãn phải được đặt ở vị trí dễ thấy dễ làm và phải tồn tại suốt quá trình sử dụng bình lọc không khí.

4.4 Trước khi bao gói bình lọc phải được bôi một lớp mỡ chống gỉ. Việc bôi mỡ chống gỉ và bao gói bình lọc không khí phải đảm bảo thời gian không gỉ ít nhất 12 tháng kể từ khi giao hàng.

4.5 Bao gói của bình lọc phải đảm bảo được chất lượng của bình lọc trong quá trình vận chuyển và bảo quản.

4.6 Trong mỗi hòm phải có:

Dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;

Ký hiệu bình lọc không khí;

Phiếu bao gói;

Bản thuyết minh cách sử dụng, lắp đặt, cách bao gói và mở bao gói bình lọc không khí;

Ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.

4.7 Bên ngoài hòm phải ghi bằng sơn bền màu những điểm sau:

Dấu hiệu hàng hóa hay tên cơ sở sản xuất;

Ký hiệu bình lọc không khí;

Ngày, tháng, năm xuất xưởng;

Hàng chữ «cẩn thận, không ném»;

Ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.

4.8 Vận chuyển sao cho không được sẩy ra hư hỏng trong quá trình vận chuyển.

4.9 Bình lọc phải được bảo quản ở nơi khô ráo và kín, không được để gần nơi có hóa chất ăn mòn.

5. BẢO HÀNH CỦA NHÀ MÁY CHẾ TẠO

5.1 Thời hạn bảo hành của bình lọc không khí không được thấp hơn thời hạn bảo hành của động cơ, với điều kiện khách hàng phải thực hiện đúng yêu cầu về sử dụng bình lọc không khí của nhà máy chế tạo.

5.2 Tuổi thọ của bình lọc không khí không được thấp hơn tuổi thọ của động cơ.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2382:1978 về Bình lọc không khí động cơ máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN2382:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1978
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2382:1978 về Bình lọ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký