Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 245:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 245:1985 quy định về dãy công suất, dãy tốc độ quay và điện áp danh định của động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc và rôto dây quấn, có công suất danh định từ 0,55 đến 90 kW. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các thông số cơ bản của động cơ điện được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, đảm bảo tính lắp lẫn và hiệu quả vận hành trong hệ thống lưới điện Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại động cơ điện không đồng bộ ba pha hoạt động ở tần số xoay chiều danh định là 50 Hz. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các động cơ có dải công suất từ 0,55 kW đến 90 kW.
- Áp dụng cho cả động cơ rôto lồng sóc và động cơ rôto dây quấn thông dụng.
- Không áp dụng cho các động cơ điện chuyên dùng có thiết kế đặc biệt hoặc hoạt động trong môi trường đặc thù như động cơ phòng nổ, động cơ dùng trong hàng hải hoặc hàng không.
Quy định về dãy công suất danh định (kW)
Tiêu chuẩn xác định rõ các giá trị công suất danh định của động cơ điện nhằm chuẩn hóa quy trình chế tạo và lựa chọn thiết bị. Dãy công suất tiêu chuẩn từ 0,55 kW đến 90 kW bao gồm các trị số sau:
- Nhóm công suất nhỏ: 0,55 kW; 0,75 kW; 1,1 kW; 1,5 kW; 2,2 kW; 3,0 kW; 4,0 kW.
- Nhóm công suất trung bình: 5,5 kW; 7,5 kW; 11 kW; 15 kW; 18,5 kW; 22 kW; 30 kW.
- Nhóm công suất lớn trong phạm vi tiêu chuẩn: 37 kW; 45 kW; 55 kW; 75 kW; 90 kW.
Quy định về dãy tốc độ quay danh định
Tốc độ quay của động cơ điện không đồng bộ ba pha được xác định dựa trên số cực từ và tần số dòng điện 50 Hz. Tiêu chuẩn quy định các cấp tốc độ đồng bộ tương ứng như sau:
- Động cơ 2 cực (2P = 2): Tốc độ đồng bộ danh định là 3000 vòng/phút.
- Động cơ 4 cực (2P = 4): Tốc độ đồng bộ danh định là 1500 vòng/phút.
- Động cơ 6 cực (2P = 6): Tốc độ đồng bộ danh định là 1000 vòng/phút.
- Động cơ 8 cực (2P = 8): Tốc độ đồng bộ danh định là 750 vòng/phút.
Lưu ý: Tốc độ quay thực tế của rôto (tốc độ định mức) sẽ nhỏ hơn tốc độ đồng bộ nêu trên do hệ số trượt đặc trưng của động cơ không đồng bộ.
Quy định về điện áp danh định
Để đảm bảo khả năng tương thích với lưới điện quốc gia và các thiết bị bảo vệ, điều khiển, TCVN 245:1985 quy định các mức điện áp danh định cho động cơ điện ba pha hoạt động ở tần số 50 Hz:
- Mức điện áp phổ biến cho các động cơ công suất nhỏ và trung bình là 220/380 V (đấu tam giác/sao).
- Mức điện áp cho các động cơ công suất lớn hơn là 380/660 V (đấu tam giác/sao) nhằm giảm dòng điện khởi động và đảm bảo an toàn vận hành.
Ý nghĩa kỹ thuật và thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 245:1985 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành chế tạo máy và vận hành hệ thống điện:
- Chuẩn hóa sản xuất: Giúp các nhà sản xuất tối ưu hóa quy trình thiết kế, chế tạo khuôn mẫu và linh kiện thay thế.
- Dễ dàng lựa chọn và thay thế: Người sử dụng có thể dễ dàng tìm kiếm sản phẩm thay thế tương đương từ các nhà sản xuất khác nhau mà không lo ngại về sự sai lệch thông số kỹ thuật cốt lõi.
- An toàn hệ thống: Đảm bảo các thiết bị động cơ hoạt động ổn định, tương thích hoàn toàn với các thông số vận hành của lưới điện quốc gia.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 245 - 85
ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA CÓ CÔNG SUẤT TỪ 0,55 ĐẾN 90 kW
DÃY CÔNG SUẤT, DÃY TỐC ĐỘ QUAY VÀ ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH
3. Phase asynchronous motors of output from 0,55 up to 90 kW.
Serie of rated out-puts voltages and speeds of rotation
1. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 245-67.
2. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các động cơ điện không đồng bộ ba pha, có công suất từ 0,55 đến 100 kW, làm việc liên tục trong mạng điện có điện áp xoay chiều, tần số 50 Hz và 60 Hz.
3. Công suất danh định của động cơ điện không đồng bộ ba pha phải phù hợp với dãy sau:
0,55; 0,75; 1,1; 1,5; 2,2; 3,0; 4,0; 5,5; 7,5; 11; 15; 18,5; 22, 30; 37; 45; 55; 75; 90 kW.
4. Tốc độ quay đồng bộ của động cơ không đồng bộ ba pha phải phù hợp với dãy sau:
3000; 1500; 1000; 750 vg/ph.
5. Điện áp danh định của động cơ không đồng bộ ba pha phải phù hợp với các trị số sau:
220/ 380; 380/ 660 V.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5412:1991 (ST SEV 4438 - 83) về Động cơ điện không đồng bộ hai pha loại điều khiển - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3816:1983 về động cơ điện có công suất nhỏ dùng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2280:1978 về động cơ điện không đồng bộ ba pha công suất từ 100W trở lên - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 315:1985 về động cơ điện không đồng bộ ba pha có công suất từ 110 đến 1000 kW - Dãy công suất, dãy tốc độ quay và điện áp danh định do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7540-1:2005 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc hiệu suất cao - Phần 1: Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7540-2:2005 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc hiệu suất cao - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1987:1994 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto ngắn mạch có công suất từ 0,55 đến 90 kW
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 315:1969 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha có công suất từ 100 – 1000 kW - Dãy công suất, điện áp và tốc độ quay định mức do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7540:2013 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc - Phần 1: Hiệu suất năng lượng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5412:1991 (ST SEV 4438 - 83) về Động cơ điện không đồng bộ hai pha loại điều khiển - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3816:1983 về động cơ điện có công suất nhỏ dùng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2280:1978 về động cơ điện không đồng bộ ba pha công suất từ 100W trở lên - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 315:1985 về động cơ điện không đồng bộ ba pha có công suất từ 110 đến 1000 kW - Dãy công suất, dãy tốc độ quay và điện áp danh định do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7540-1:2005 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc hiệu suất cao - Phần 1: Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7540-2:2005 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc hiệu suất cao - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1987:1994 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto ngắn mạch có công suất từ 0,55 đến 90 kW
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 315:1969 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha có công suất từ 100 – 1000 kW - Dãy công suất, điện áp và tốc độ quay định mức do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 245:1967 về Động cơ điện không đồng bộ 3 pha có công suất 0,6-100 kw - Dãy công suất, điện áp và tốc độ quay định mức do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7540:2013 về Động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc - Phần 1: Hiệu suất năng lượng