Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2570:1978
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2570:1978 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và kỹ thuật đối với chi tiết đĩa lò xo xúp páp trong động cơ điêzen của máy kéo và máy liên hợp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình sản xuất, kiểm tra chất lượng linh kiện phụ tùng cơ khí, đảm bảo tính đồng bộ và độ bền vận hành của hệ thống phân phối khí trong các loại máy móc nông nghiệp và chuyên dụng.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2570:1978 về điêzen máy kéo và máy liên hợp - đĩa lò xo xúp páp - yêu cầu kỹ thuật.
- Ký hiệu: TCVN 2570:1978.
- Đối tượng điều chỉnh: Đĩa lò xo xúp páp của động cơ điêzen lắp trên máy kéo và máy liên hợp.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc kỹ thuật cơ bản và phạm vi áp dụng cho sản phẩm đĩa lò xo xúp páp, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng và quy chuẩn chung: Xác định rõ các loại đĩa lò xo xúp páp thuộc đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, áp dụng cho các cơ sở thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu sản phẩm phục vụ cho ngành chế tạo máy kéo và máy liên hợp.
- Yêu cầu về vật liệu và chế tạo: Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu đối với phôi liệu, mác thép sử dụng để chế tạo đĩa lò xo nhằm đảm bảo khả năng chịu lực, chống mài mòn và hoạt động ổn định trong điều kiện nhiệt độ, áp suất cao của động cơ điêzen.
- Thông số kích thước và dung sai: Thiết lập các yêu cầu về độ chính xác hình học, dung sai kích thước cho phép đối với các bề mặt làm việc của đĩa lò xo xúp páp, đảm bảo khả năng lắp lẫn và phối hợp chính xác với lò xo và xúp páp.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2570:1978
ĐIÊZEN MÁY KÉO VÀ MÁY LIÊN HỢP - ĐĨA LÒ XO XÚP PÁP
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tractor and combine diesel - Valve spring plates
Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đĩa lò xo xúppáp của động cơ điêzen đặt trên máy kéo, máy liên hợp và các phương tiện tự hành khác dùng trong nông nghiệp.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Đĩa lò xo xúppáp phải chế tạo bằng thép C10 hay ClOs theo TCVN 1766 – 75. Cho phép chế tạo đĩa này bằng các mác thép khác có giới hạn chảy không thấp hơn 25.105 N/ m2 (25KG/mm2) và có sức bền giới hạn không thấp hơn 42.105 N/ m2 (42KG/mm2).
1.2. Độ nhẵn bề mặt lỗ côn của đĩa lò xo xúppáp phải không thấp hơn Ñ5 theo TCVN 1063-71.
1.3. Tuổi thọ của đĩa lò xo không thấp hơn tuổi thọ của động cơ.
2. Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
2.1. Mỗi đĩa lò xo xúppáp phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của nhà máy nghiệm thu.
Nhà máy phải bảo đảm mọi đĩa lò xo xúppáp chế tạo ra phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này.
2.2. Khách hàng có quyền kiểm tra chất lượng đĩa lò xo xúppáp được cung cấp, theo các quy định của tiêu chuẩn này.
Quy cách kiểm và số mẫu lấy ra trong lô để kiểm do sự thoả thuận của đôi bên (nhà máy chế tạo và khách hàng).
2.3. Kiểm tra đĩa lò xo xúppáp bằng mắt thường để phát hiện các khuyết tật bên ngoài.
2.4. Kiểm tra lỗ côn của đĩa lò xo xúppáp bằng calíp nút côn có đường kính mặt mút Dc và góc côn αc. Sai lệch vị trí của mặt phẳng ở calíp so với mặt phẳng mút của đĩa lò xo xúppáp không được ngoài giới hạn ± 0,20mm.
Kích thước Dc và αc phải theo các quy định trong bảng
| Đường kính thân xúppáp (mm) | Dc (mm) | αc | ||
| Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | |
| 9 | 13 |
± 0,004 | 14015’ |
± 2’ |
| 11 | 16 | 11025’ | ||
| 12 | 17 | 14015’ | ||
| 13 | 18 | |||
3. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
3.1. Đĩa lò xo xúppáp phải được bôi mỡ chống gỉ và bọc một lớp giấy nến mỏng. Bao gói phải đảm bảo sản phẩmkhông bị gỉ trong thời gian bảo quản ít nhất 12 tháng kể từ ngày bao gói với điều kiện bảo quản ở nơi khô ráo và kín.
3.2. Các đĩa lò xo xúppáp phải được bao gói trong hộp các – tông hoặc trong hòm gỗ kín bên trong lót giấy không thấm nước hoặt lót bằng các loại vật liệu chống ẩm khác. Khối lượng mỗi hộp giấy chứa đĩa do nhà máy quy định.
Khối lượng mỗi hòm gỗ chứa đĩa không quá 50 kg.
3.3. Trong mỗi hòm phải có phiếu bao gói của bộ phận bao gói và phiếu nghiệm thu của bộ phận kiểm tra kỹ thuậtcủa nhà máy.
3.4. Trên mỗi hộp các-tông hay trên mỗi hòm đều phải ghi nhãn bằng mực in hay bằng sơn bền màu bao gồm:
a) Tên gọi hay dấu hiệu hàng hoá của nhà máy chế tạo;
b) Tên gọi và ký hiệu sản phẩm theo bản kê mẫu hàng; nhãn hiệu động cơ;
c) Số lượng chi tiết;
d) Ngày bao gói (tháng, năm);
đ) Số hiệu của tiêu chuẩn này;
e) Chữ “không ném”.
3.5. Cho phép không bao gói các đĩa lò xo xúppáp khi có sự thoả thuận của khách hàng và nhà máy chế tạo.
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2564:1978 về động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp thân xi lanh và hộp trục khuỷu - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2562:1978 về máy kéo và máy liên hợp - động cơ điêzen - yêu cầu kỹ thuật chung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật