Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2744:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2744:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng nước trong các loại thuốc trừ dịch hại (hay còn gọi là thuốc bảo vệ thực vật). Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá chất lượng, độ ổn định hóa học và thời hạn bảo quản của các sản phẩm thuốc trừ dịch hại lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và nguyên lý hoạt động
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng cho hầu hết các loại thuốc trừ dịch hại dạng kỹ thuật và các dạng thành phẩm thương mại, ngoại trừ các trường hợp có quy định riêng biệt trong tiêu chuẩn cụ thể của từng loại sản phẩm.
- Nguyên tắc của phương pháp: Phương pháp dựa trên nguyên lý chưng cất lôi cuốn hơi nước bằng dung môi hữu cơ không đồng tan với nước (thường sử dụng xylene hoặc toluene). Hỗn hợp hơi nước và dung môi sau khi ngưng tụ sẽ tách thành hai lớp riêng biệt trong ống thu nhận của bộ dụng cụ chưng cất, cho phép đo trực tiếp thể tích nước tách ra từ mẫu thử.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm
- Thiết bị và dụng cụ đo lường:
- Bộ dụng cụ chưng cất xác định hàm lượng nước chuyên dụng (kiểu Dean-Stark), bao gồm bình cầu đáy tròn dung tích phù hợp, ống thu nhận có vạch chia độ rõ ràng và ống sinh hàn ngược.
- Cân phân tích phòng thí nghiệm có độ chính xác cao (sai số không quá 0,001 gram).
- Nguồn nhiệt có khả năng điều chỉnh nhiệt độ ổn định (bếp điện, bể dầu hoặc bể cát) để kiểm soát quá trình sôi của dung môi.
- Các dụng cụ thủy tinh bổ trợ khác như ống đong, bình định mức và phễu lọc.
- Hóa chất và thuốc thử yêu cầu:
- Dung môi hữu cơ: Xylene hoặc toluene tinh khiết hóa học. Trước khi tiến hành thử nghiệm, dung môi phải được kiểm tra và làm khan nước hoàn toàn.
- Chất hỗ trợ sôi: Các hạt thủy tinh nhỏ hoặc mảnh sứ xốp sạch nhằm đảm bảo quá trình sôi diễn ra đều đặn, tránh hiện tượng bùng sôi gây nguy hiểm.
Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết
- Chuẩn bị mẫu thử: Tiến hành cân một lượng mẫu thử chính xác (khối lượng mẫu được lựa chọn tùy thuộc vào hàm lượng nước dự kiến có trong sản phẩm) trực tiếp vào bình chưng cất cầu đáy tròn.
- Lắp ráp hệ thống và chưng cất:
- Rót một lượng dung môi hữu cơ vừa đủ vào bình chưng cất để hòa tan hoặc phân tán hoàn toàn mẫu thử.
- Lắp ráp bình chưng cất với ống thu nhận và ống sinh hàn ngược. Đảm bảo tất cả các khớp nối thủy tinh nhám đều được bôi một lớp mỡ mỏng chịu nhiệt và ghép nối hoàn toàn kín khít để tránh thất thoát hơi nước.
- Bật nguồn nhiệt và điều chỉnh sao cho dung môi trong bình sôi đều đặn. Tốc độ ngưng tụ tối ưu cần đạt từ 2 đến 5 giọt trong một giây chảy xuống ống thu nhận.
- Tiếp tục quá trình chưng cất cho đến khi thể tích nước trong ống thu nhận không tăng thêm và lớp dung môi phía trên hoàn toàn trong suốt.
- Đọc thể tích nước: Tắt nguồn nhiệt và để toàn bộ hệ thống nguội tự nhiên về nhiệt độ phòng. Nếu có các giọt nước bám trên thành ống sinh hàn hoặc ống thu nhận, dùng đũa thủy tinh hoặc dây kim loại gạt nhẹ để toàn bộ lượng nước dồn xuống phần đáy vạch chia độ. Tiến hành đọc thể tích nước thu được trên ống đo chính xác đến vạch chia nhỏ nhất.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Công thức tính toán: Hàm lượng nước (ký hiệu là X) được tính bằng phần trăm khối lượng (%) dựa trên thể tích nước đo được trong ống thu nhận và khối lượng mẫu thử ban đầu, có hiệu chỉnh theo khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ phòng.
- Độ lặp lại của phép thử: Tiêu chuẩn quy định giới hạn sai số cho phép giữa hai lần xác định song song được thực hiện bởi cùng một kiểm nghiệm viên. Nếu chênh lệch vượt quá giới hạn quy định, kết quả thử nghiệm bị hủy bỏ và phải tiến hành phân tích lại từ đầu trên mẫu thử mới.
Yêu cầu về an toàn phòng thí nghiệm
- Do quá trình thử nghiệm sử dụng các dung môi hữu cơ dễ bay hơi, dễ cháy và có độc tính cao như xylene hoặc toluene, toàn bộ thao tác chưng cất bắt buộc phải được thực hiện trong tủ hút khí độc hoạt động tốt.
- Tuyệt đối không sử dụng ngọn lửa trần trực tiếp để đun nóng bình chưng cất nhằm phòng ngừa nguy cơ cháy nổ hóa chất.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2744:1986
THUỐC TRỪ DỊCH HẠI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC
Pesticides
Method for determination of water content
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2744 - 78
Tiêu chuẩn quy định phương pháp chưng cất đẳng sôi xác định hàm lượng nước lớn hơn 0,1%.
1. Dụng cụ và hoá chất
1.1. Bộ chưng cất bao gồm các bộ phận sau, xem hình vẽ
Bình chưng cất bằng thủy tinh chịu nhiệt cổ nhám (NS29) dung tích 500ml hoặc lớn hơn tùy thuộc khối lượng mẫu:
Bộ phận tách nước với bầu chứa nước có thể tích 2ml và vạch chia tới 0,05ml;
ống ngưng có nhám (NS 29):
Tất cả các bộ phận của bộ chưng cất được rửa sạch bằng axit sunfocromic, trước khi dùng phải sấy khô.
1.2. Các dung môi dùng để lôi cuốn.
Hép tan nhiệt độ sôi khoảng 98 oC, hoặc toluen nhiệt độ sôi khoảng 110 oC.
Lắc dung môi với một lượng nước cất và cất lại. Bảo quản không cho ẩm xâm nhập vào.
2. Tiến hành xác định
Cân một lượng mẫu phân tích thích hợp (được quy định trong tiêu chuẩn của từng loại thuốc trừ dịch hại cụ thể sao cho thể tích nước thu được không nhỏ hơn 0,1ml và không vượt quá 1,8ml) cho vào bình chưng cất. Để tạo dung dịch đẳng sôi cho thêm vào khoảng 100 - 200ml dung môi sao cho lượng mẫu trong bình ngập dưới lớp dung môi, thêm vào vài ba viên đá bọt. Lắp bộ phận tách nước lên bình chưng cất, rồi lắp ống ngưng. Tiến hành chưng cất trên bếp điện kín khoảng 40 phút đến 1 giờ.
Ngưng chưng cất khi quan sát không còn thấy có giọt nước nhỏ tách ra qua lớp dung môi ở nhánh tách nước. Để yên 30 phút rồi đọc chính xác thể tích nước thu được.
3. Tính kết quả
Hàm lượng nước (X) tính bằng phần trăm, theo công thức:

Trong đó:
V - Thể tích nước thu được tính bằng ml;
m - Khối lượng mẫu phân tích (g);
g - Khối lượng riêng tính bằng g/ml.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2739:1986 về thuốc trừ dịch hại - phương pháp xác định độ axit và độ kiềm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3713:1982 về Thuốc trừ dịch hại Metyla parathion 50% - Dạng nhũ dầu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10419:2014 (ISO 2121:1972) về Clo lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp khối lượng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2739:1986 về thuốc trừ dịch hại - phương pháp xác định độ axit và độ kiềm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3713:1982 về Thuốc trừ dịch hại Metyla parathion 50% - Dạng nhũ dầu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10419:2014 (ISO 2121:1972) về Clo lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp khối lượng