Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2830:1979 là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp pha lọc và phân hạng thịt lợn trong hoạt động thương nghiệp bán lẻ. Tiêu chuẩn này nhằm thống nhất quy trình xử lý, phân loại sản phẩm thịt lợn, bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thương nghiệp.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 2830:1979:

- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định thống nhất các phương pháp pha lọc nửa con lợn hoặc thịt lợn xẻ thành các phần thịt thương phẩm cụ thể để phục vụ cho khâu bán lẻ trên thị trường.
  • Yêu cầu bắt buộc về kiểm dịch: Toàn bộ nguồn thịt lợn đưa vào pha lọc phải trải qua quá trình kiểm tra nghiêm ngặt của cơ quan thú y, có đóng dấu kiểm dịch rõ ràng, bảo đảm không mang mầm bệnh truyền nhiễm và an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
  • Trạng thái cảm quan ban đầu: Thịt lợn xẻ phải sạch sẽ, không bị bám bẩn, không có mùi hôi lạ, không bị xuất huyết hoặc dập nát nghiêm trọng trước khi tiến hành pha lọc.

- Quy trình và kỹ thuật pha lọc thịt lợn (Điều 2)

  • Quy định kỹ thuật cắt: Các nhát cắt khi pha lọc phải được thực hiện dứt khoát bằng dụng cụ chuyên dụng (dao, cưa chuyên dùng), bảo đảm bề mặt cắt phẳng nhẵn, không làm nát thớ thịt và hạn chế tối đa việc tạo ra các mảnh xương vụn bám vào thịt.
  • Phân chia các phần thịt chính: Hướng dẫn chi tiết sơ đồ cắt nửa con lợn thành các phần thịt thương phẩm cơ bản bao gồm: thịt mông, thịt vai, thịt thăn, thịt sườn, thịt ba chỉ (ba rọi), thịt cổ và các phần phụ phẩm liên quan.
  • Yêu cầu về tách lọc: Việc tách xương, lọc mỡ thừa và gân phải tuân thủ đúng tỷ lệ quy định cho từng loại sản phẩm để không làm ảnh hưởng đến giá trị thương mại của từng phần thịt.

- Tiêu chuẩn phân hạng thịt lợn bán lẻ (Điều 3)

  • Nguyên tắc phân hạng: Thịt lợn sau khi pha lọc được phân chia thành các hạng khác nhau (chủ yếu là Hạng I, Hạng II và Hạng III) dựa trên các tiêu chí về vị trí giải phẫu của miếng thịt, tỷ lệ nạc, tỷ lệ mỡ, gân và xương đi kèm.
  • Thịt hạng I: Bao gồm các phần thịt có chất lượng cao nhất, thớ thịt mịn, tỷ lệ nạc cao và rất ít mỡ hoặc gân (ví dụ: thịt thăn, thịt mông sấn). Đây là phân khúc thịt có giá trị thương mại cao nhất tại các quầy bán lẻ.
  • Thịt hạng II: Gồm các phần thịt có sự pha trộn cân đối giữa nạc và mỡ hoặc có lẫn một phần xương sụn (ví dụ: thịt vai, thịt ba chỉ). Phân hạng này đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của người dân.
  • Thịt hạng III: Gồm các phần thịt có tỷ lệ xương cao, nhiều gân dai hoặc tỷ lệ mỡ quá lớn (ví dụ: thịt chân giò, thịt cổ, sườn già).

- Yêu cầu kỹ thuật đối với các phần thịt sau pha lọc (Điều 4)

  • Chất lượng cảm quan sau pha lọc: Các miếng thịt sau khi phân hạng phải giữ được màu sắc hồng tươi đặc trưng của thịt lợn khỏe mạnh, có độ đàn hồi tốt khi ấn tay vào và không có hiện tượng rỉ dịch, chảy nước quá mức.
  • Yêu cầu làm sạch thương phẩm: Trước khi trưng bày tại quầy bán lẻ, các phần thịt phải được loại bỏ hoàn toàn các hạch bạch huyết, các màng gân xơ cứng không có giá trị dinh dưỡng và các mảnh xương vụn phát sinh trong quá trình chặt, cưa.
  • Bảo quản tạm thời: Quy định các yêu cầu cơ bản về nhiệt độ và điều kiện vệ sinh tại khu vực pha lọc nhằm ngăn ngừa sự xâm nhập và phát triển của vi sinh vật gây hại trước khi thịt được chuyển đến tay người tiêu dùng.

 

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2830:1979

THỊT LỢN

PHA LỌC VÀ PHÂN HẠNG TRONG THƯƠNG NGHIỆP BÁN LẺ

Pork meat

Cutting and sorting for retail trade

Tiêu chuẩn này áp dụng khi lọc và phân hạng thịt lợn trong thương nghiệp bán lẻ.

1. Trước khi pha lọc, thịt lợn phải được cơ quan thú y kiểm tra, cho phép sử dụng và phải đúng các quy định khác của Nhà nưước.

2. Thịt lợn được lọc thành các sản phẩm theo sơ đồ sau:

3. Tên sản phẩm và phân hạng

3.1. Các sản phẩm lọc được xếp thành ba hạng sau đây:

Hạng 1:

- Thịt mông (3

- Thịt lưng (2)

- Thịt vai (1)

Hạng 2:

- Thịt ba chỉ (thịt dọi) (4

- Thịt ngực (thịt nách) (5)

Hạng 3

- Thịt thủ (9

- Thịt bụng (6)

- Chân giò trước (7)

- Chân giò sau (8)

- Xương sườn, xương sống.

Các phần pha lọc kể trên có số tưương ứng với số ghi trên sơ đồ; các sản phẩm như thịt vai, thịt lưng, thịt mông, thịt ba chỉ, thịt ngực, thịt bụng và thịt thủ là những sản phẩm pha lọc không còn xương, bao gồm toàn bộ những phần nạc, mỡ và da.

3.2. Các sản phẩm pha lọc khác không xếp vào ba hạng trên là lưỡi, bầu dục, mỡ lá, thịt vụn, xương thủ, xương bả vai, xương cánh tay, xương chậu, xương đùi, v.v...

3.3. Khi cần lọc da, mỡ, nạc của các sản phẩm lọc, phải theo những quy định riêng.

4. Giới hạn cắt và yêu cầu của sản phẩm.

4.1. Thịt vai

Giới hạn trước: Là đường cắt thủ, cắt thẳng qua khớp giữa xương chẩm và đốt sống cổ thứ nhất (cách mang khoảng 1cm); mặt cắt phẳng, vuông góc với cột sống, không trơ xương, không vát theo xương hàm.

Giới hạn sau: Là đường cắt vai, qua khoảng giữa đốt sống tương ứng với các xương sườn thứ 7 và thứ 8 và đi qua khoảng giữa các xương sườn đó.

Giới hạn dưới: Bắt đầu từ điểm giữa của đường cắt thủ, lượn giới hạn dưới của đường cắt chân giò trước, tới một điểm trên đường cắt vai (khoảng cách từ điểm đó đến lưng gấp hai lần khoảng cách từ điểm đó đến ngực).

4.2. Thịt lưng

Giới hạn trước là đường cắt vai.

Giới hạn sau là đưường lưng, cắt thẳng qua góc hông xương cánh chậu, rồi lượn sát vùng cơ mông.

Giới hạn dưới là mép dưới cơ liên sườn (con trạch) và cơ dãi lưng.

4.3. Thịt mông

Giới hạn trước: Là đường cắt lưng.

Giới hạn dưới: Là đường cắt chân giò sau.

4.4. Thịt ba chỉ

Giới hạn trước: Là đường cắt vai.

Giới hạn trên: Là giới hạn dưới của thịt lưng.

Giới hạn sau: Là đưường cắt lưng.

Giới hạn dưới: Là mép trên cơ thẳng bụng.

4.5. Thịt ngực

Giới hạn trước: Là đường cắt thủ.

Giới hạn trên: Là giới hạn dưới của thịt vai.

Giới hạn sau: Là đường cắt vai.

4.6. Thịt bụng

Giới hạn trước: Là đường cắt vai.

Giới hạn trên: Là giới hạn dưới của thịt ba chỉ.

Giới hạn sau: Là đường cắt lưng.

4.7. Chân giò trước

Cắt từ nách, qua khoảng giữa xương cánh , rồi cắt vát lên phía vai.

4.8. Chân giò sau

Cắt thẳng qua khớp gối (khớp giữa xương đùi và xương chày).

5. Lọc xương

5.1. Khi lọc xương sườn và xưương sống phải lọc sát xương, nhưng không được khoét thịt ở khoảng giữa các xương sườn.

5.2. Khi lọc xương thủ, xương bả vai, xương cánh tay, xương chậu và xương đùi, phải lọc sạch thịt.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2830:1979 về pha lọc và phân hạng thịt lợn trong thương nghiệp bán lẻ do Bộ Khoa học và công nghệ ban hành.

Số hiệu: TCVN2830:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2830:1979 về pha lọc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký