Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1998 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống ngô lai thương phẩm (F1) và các dòng bố mẹ dùng để sản xuất hạt giống ngô lai. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng hạt giống ngô gieo trồng, bảo đảm năng suất và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất nông nghiệp.
- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại hạt giống ngô lai (bao gồm ngô lai đơn, ngô lai kép, ngô lai ba) được sản xuất, chế biến và lưu thông trên thị trường.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu hạt giống ngô lai tại Việt Nam.
- Yêu cầu về nguồn gốc: Hạt giống ngô lai phải có nguồn gốc rõ ràng, được sản xuất từ các dòng bố mẹ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc cho phép sản xuất thử nghiệm.
- Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật của hạt giống ngô lai
- Độ thuần giống (Varietal purity): Đây là chỉ tiêu cốt lõi quyết định chất lượng của hạt giống ngô lai. Độ thuần của hạt giống ngô lai F1 phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định (thường từ 95% đến 98% tùy thuộc vào loại hình lai đơn hay lai kép).
- Độ sạch (Seed purity): Tỷ lệ hạt sạch của lô hạt giống không được thấp hơn 98%. Các tạp chất bao gồm đất, cát, mảnh vỡ hạt, hạt của cây trồng khác và hạt cỏ dại phải được khống chế ở mức tối thiểu.
- Tỷ lệ nảy mầm (Germination rate): Khả năng nảy mầm của hạt giống ngô lai trong điều kiện tiêu chuẩn phải đạt tối thiểu từ 80% đến 85% trở lên để bảo đảm mật độ cây trồng trên đồng ruộng.
- Độ ẩm của hạt (Moisture content): Độ ẩm tối đa cho phép của hạt giống ngô lai sau khi chế biến và đóng gói bảo quản không được vượt quá 12% đến 13% nhằm ngăn ngừa sự suy giảm chất lượng và sự phát triển của nấm mốc.
- Yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn dịch bệnh
- Sức khỏe hạt giống: Hạt giống ngô lai không được mang các loại dịch hại nguy hiểm, đặc biệt là các đối tượng kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Xử lý hạt giống: Hạt giống trước khi đóng gói phải được xử lý bằng các loại thuốc bảo vệ thực vật phù hợp để phòng trừ nấm bệnh và côn trùng gây hại trong quá trình bảo quản và giai đoạn đầu sau khi gieo.
- Quy định về ghi nhãn, bao bì và bảo quản
- Bao bì đóng gói: Hạt giống ngô lai phải được đóng gói trong các loại bao bì chuyên dụng, bảo đảm độ bền cơ học, chống ẩm và bảo vệ tốt chất lượng hạt giống trong quá trình vận chuyển.
- Nội dung ghi nhãn: Trên bao bì phải ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên giống, cấp giống, độ thuần, độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và thông tin nhà sản xuất.
- Điều kiện bảo quản: Hạt giống phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và được kê xếp trên bục kệ theo đúng quy trình kỹ thuật để duy trì sức sống của hạt giống.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 312:1998
HẠT GIỐNG NGÔ LAI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Zea mays L - (Hy brid.)
1. Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hạt giống ngô bố mẹ, hạt giống ngô lai qui ước và lai không qui ước, được sản xuất và lưu thông trong cả nước.
- Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện cơ bản để cấp chứng chỉ cho hạt giống ngô bố mẹ, hạt giống ngô lai qui ước và lai không qui ước.
- Hạt giống ngô lai được xác nhận theo tiêu chuẩn này chỉ được sử dụng một lần để sản xuất ngô thương phẩm.
2. Yêu cầu kỹ thuật:
2.1. Yêu cầu về đất:
Đất được sử dụng để sản xuất hạt giống ngô lai phải đảm bảo sạch cỏ dại và các cây trồng khác.
2.2. Kiểm định đồng ruộng:
2.2.1. Số lần kiểm định đồng ruộng
Ruộng sản xuất hạt giống bố mẹ và hạt lai phải được kiểm định ít nhất 4 lần.
- Trước thời điểm cây bố tung phấn
- Từ khi có khoảng 5% số cây mẹ phun râu.
- Trước khi kết thúc thụ phấn.
- Trước khi thu hoặch
Trong đó lần 2 và lần 3 do phòng kiểm nghiệm có thẩm quyền kiểm định và lập biên bản.
2.2.2. Tiêu chuẩn đồng ruộng
2.2.2.1. Cách ly: Ruộng sản xuất hạt giống phải đảm bảo yêu cầu cách ly tối thiểu như quy định ở bảng 1
Bảng 1
Chỉ tiêu | Ruộng nhân dòng bố mẹ | Ruộng sản xuất hạt lai |
| 1. Cách ly không gian (m) |
|
|
| 1.1. Ruộng không có vật cản xung quanh. | 500m | 300m |
| 1.2. Ruộng có trồng ít nhất 3 hàng bố bảo vệ xung quanh hoặc có vật cản tự nhiên như; tường rào cao, hàng cây che chắn... | 400m | 200m |
| 1.3. Giữa các ruộng sản xuất hạt lai có cibm 1 bố |
| 5m |
| 2. Cách ly thời gian (ngày) | Thời điểm trổ cờ hoặc phun râu của ruộng giống phải chênh lệch so với thời gian điểm tung phấn cuả các ruộng ngô đại trà ở xung quanh (nếu có) ít nhất 20 ngày. | |
2.2.2.2. Tỷ lệ cây khác dạng ; Tại mỗi lần kiểm định không vượt quá tiêu chuẩn quy định sau đây:
- Ruộng nhân dòng bố mẹ:
Cây khác dạng đã hoặc đang tung phấn (% số cây)
Tối đa (tại mỗi lần kiểm định) : 0,1 %
- Ruộng sản xuất hạt lai : Theo quy định ở bảng 2
Bảng 2
Chỉ tiêu | Các giống lai qui ước | Các giống lai không qui ước | ||
| Lai đơn | Lai kép, lai ba, lai nhiều dong | Bố là giống lai | Bố là giống thụ phấn tự do | |
| 1. Số cây khác dạng đã hoặc đang tung phấn ở hàng bố tại mỗi lần kiểm định 2 và 3 (%số cây) | 0,3 | 0,5 | 0,5 | 1,0 |
| 2. Số cây khác dạng ở hàng mẹ tại lần kiểm định thứ 3 (% số cây) | 0,3 | 0,5 | 1,0 | 0,5 |
| 3. Số cây khử chưa hết bao phấn ở hàng mẹ tại mỗi lần kiểm định 2 và 3 (% số cây) | 0,4 | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
2.3. Tiêu chuẩn hạt giống : Theo quy định ở bảng 3
Bảng 3
|
| Đơn vị | Dòng | Hạt giống lai | ||
| Chỉ tiêu | tính | Bố, mẹ | Lai đơn | Lai kép, lai ba, lai nhiều dòng | Lai không qui ước |
| 1. Độ sạch (Tối thiểu) | %K/lượng | 99,0 | 99,0 | 99,0 | 99,0 |
| 2. Tạp chất (Tối đa) | %K/lượng | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 |
| 3. Hạt khác giống phân biệt được bằng màu sắc và dạng hạt (tối đa) | % số hạt | 0 | 0,1 | 0,2 | 0,2 |
| 4. Hạt cỏ dại (Tối đa) | Hạt/kg | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 5. Nẩy mầm(Tối thiểu) | % số hạt | 85 | 87 | 87 | 87 |
| 6. Độ ẩm (Tối đa) |
|
|
|
|
|
| - Trong bao thường | %K/lượng | 12,0 | 12,0 | 13,0 | 13,0 |
| - Trong bao không thấm nước (ni lon) |
| 10,0 | 10,0 | 10,0 | 10,0 |
| 7. Độ đồng đều hạt |
| Số hạt quá bé (có khối lượng < 1/2 so với khối lượng hạt trung bình của mẫu) không vượt quá : 5% | |||
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-47:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống ngô thụ phấn tự do do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–53:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống ngô lai do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4846:1989 (ISO 6540-1980) về ngô - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm (ngô bột, ngô hạt) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5258:1990 (CODEX STAN 153 - 1985) về ngô (hạt) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 312:2003 về hạt giống ngô lai - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-47:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống ngô thụ phấn tự do do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–53:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống ngô lai do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4846:1989 (ISO 6540-1980) về ngô - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm (ngô bột, ngô hạt) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5258:1990 (CODEX STAN 153 - 1985) về ngô (hạt) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 312:2003 về hạt giống ngô lai - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành