Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3164:1979

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3164:1979 quy định về phân loại các chất độc hại và các yêu cầu chung về an toàn trong quá trình sản xuất, sử dụng, bảo quản và vận chuyển. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và các bệnh nghề nghiệp phát sinh do tiếp xúc với hóa chất độc hại trong môi trường công nghiệp.

Phạm vi áp dụng và các quy định chung (Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn xác định rõ đối tượng, phạm vi và các nguyên tắc cơ bản trong việc quản lý chất độc hại:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ quan, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, nghiên cứu khoa học có hoạt động liên quan đến việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển và tiêu hủy các chất độc hại.
  • Định nghĩa chất độc hại: Là những chất khi tác động vào cơ thể con người (qua đường hô hấp, tiêu hóa hoặc tiếp xúc qua da) có thể gây ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc các biến đổi bất thường về tình trạng sức khỏe của người lao động và các thế hệ nối tiếp.
  • Nguyên tắc quản lý: Yêu cầu các cơ sở lao động phải kiểm soát chặt chẽ nồng độ chất độc hại trong môi trường làm việc, không để vượt quá giới hạn cho phép theo quy định của Bộ Y tế.

Phân loại các chất độc hại theo mức độ nguy hiểm

TCVN 3164:1979 phân chia các chất độc hại thành 4 nhóm dựa trên mức độ độc tính và khả năng gây nguy hại cho sức khỏe con người:

  • Nhóm 1 - Chất cực kỳ nguy hại: Gồm các chất có độc tính rất cao, chỉ cần một lượng cực nhỏ tiếp xúc với cơ thể cũng có thể gây tử vong hoặc tổn thương nghiêm trọng ngay lập tức.
  • Nhóm 2 - Chất nguy hại cao: Các hóa chất có khả năng gây độc mạnh, tích lũy lâu dài trong cơ thể và dễ dẫn đến các bệnh nghề nghiệp mãn tính hoặc nguy hiểm nếu tiếp xúc thường xuyên.
  • Nhóm 3 - Chất nguy hại trung bình: Các chất có mức độ độc tính vừa phải, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe khi tiếp xúc trong thời gian dài mà không có biện pháp bảo hộ phù hợp.
  • Nhóm 4 - Chất ít nguy hại: Các chất có độc tính thấp nhất trong danh mục phân loại, tuy nhiên vẫn đòi hỏi phải tuân thủ các biện pháp an toàn cơ bản để tránh tích tụ độc tố trong cơ thể.

Các yêu cầu chung về an toàn lao động và phòng ngừa độc hại

Để đảm bảo an toàn tối đa cho người lao động, tiêu chuẩn đề ra các nhóm giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức bắt buộc thực hiện:

  • Biện pháp công nghệ: Ưu tiên thay thế các chất độc hại bằng các chất không độc hoặc ít độc hơn trong quy trình sản xuất. Áp dụng tối đa các quy trình sản xuất khép kín, tự động hóa và điều khiển từ xa để hạn chế sự tiếp xúc trực tiếp của người lao động với hóa chất.
  • Hệ thống thông gió và xử lý khí thải: Nhà xưởng sản xuất phải được trang bị hệ thống thông gió cục bộ tại nguồn phát sinh chất độc và hệ thống thông gió chung hoạt động hiệu quả, đảm bảo hút và lọc sạch hơi khí độc trước khi thải ra môi trường xung quanh.
  • Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE): Người lao động làm việc trong môi trường có chất độc hại phải được cung cấp đầy đủ và đúng chủng loại các thiết bị bảo hộ như mặt nạ phòng độc, găng tay kháng hóa chất, quần áo bảo hộ đặc chủng, kính bảo hộ và ủng cao su.
  • Giám sát môi trường lao động: Định kỳ đo đạc, kiểm tra nồng độ các chất độc hại trong không khí tại khu vực sản xuất để kịp thời phát hiện và xử lý các sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất.
  • Chăm sóc sức khỏe và huấn luyện an toàn: Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động tiếp xúc với hóa chất độc hại. Đồng thời, bắt buộc phải huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về an toàn hóa chất cho toàn bộ nhân viên trước khi giao việc và định kỳ hàng năm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3164:1979

CÁC CHẤT ĐỘC HẠI

PHÂN LOẠI VÀ NHỮNG YÊU CẦY CHUNG VỀ AN TOÀN

Noxious subbstances Classification and General safety Requirements.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chất độc hại có trong nguyên liệu, sản phẩm, bán thành phẩm và phế liệu của quá trình sản xuất và quy định những yêu cầu chung vè an toàn khi sản xuất, sử dụng và bảo quản, về giới hạn vệ sinh và kiểm tra hàm lượng các chất độc hại trong không khí khu vực làm việc.

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các chất phóng xạ và các chất sinh học (các phức chất sinh học phức tạp, vi khuẩn, vi trùng v.v...).

Các thuật ngữ và định nghĩa sử dụng trong tiêu chuẩn này được trình bày trong phụ lục.

1. PHÂN LOẠI

1.1. Tuỳ theo mức độ tác động lên cơ thể các chất độc hại được chia ra làm bốn nhóm nguy hiểm:

Nhóm thứ nhất – Các chất cực kỳ nguy hiểm;

Nhóm thứ hai – Các chất rất nguy hiểm;

Nhóm thứ ba – Các chất nguy hiểm;

Nhóm thứ tư – Các chất ít nguy hiểm;

1.2. Nhóm nguy hiểm của các chất độc hại được xác định tùy thuộc vào định mức và chỉ số nêu ra trong bảng sau:

Tên chỉ số

Định mức cho các nhóm nguy hiểm

I

II

III

IV

Nồng độ đo giới hạn cho phép của các chất độc hại trong không khí khu vực làm việc, mg/m3

 

Nhỏ hơn

0,1

0,1 ¸ 1,0

Lớn hơn

1,0 ¸ 10,0

Lớn hơn

10,0

Liều gây chết trung bình khi đưa vào dạ dày, mg/m3

 

Nhỏ hơn

15

15 ¸ 150

Lớn hơn

150 ¸ 5000

Lớn hơn

500

Liều gây chết trung bình khi đưa lên da, mg/kg

Nhỏ hơn

100

100 ¸500

Lớn hơn

500 ¸ 2500

Lớn hơn

2500

Nồng độ gây chết trung bình trong không khí khu vực làm việc:mg/m3.

 

Nhỏ hơn

500

500 ¸ 5000

Lớn hơn

5000 ¸ 50000

Lớn hơn

50.000

Hệ số khả năng gây nhiễm độc đường hô hấp

Lớn hơn

300

300 ¸ 30

Nhỏ hơn

30 ¸ 30

Nhỏ hơn

3

Hệ số vùng tác động cấp tính

Nhỏ hơn

6,0

6,0 ¸ 18

18 ¸ 54,0

Lớn hơn 54,0

Hệ số vùng tácđộng mãn tính

Lớn hơn

10,0

10,0 ¸ 5

Nhỏ hơn

5,0 ¸ 2,5

Nhỏ hơn

2,5

 

2. YÊU CẦU VỀ AN TOÀN

2.1. Ở các xí nghiệp mà hoạt động sản xuất có liên quan đến các chát độc hại phải:

Quy định thành văn bản các định mức kỹ thuật an toàn lao động khi sản xuất, sử dụng, bảo quản các chất độc hại:

Thực hiện đồng thời các biện pháp tổ chức kỹ thuật, vệ sinh và y sinh học.

2.2. Các biện pháp cần đặc biệt chú ý để đảm bảo an toàn lao động khi tiếp xúc với các chất độc hại là:

Thay thế các chất độc hại trong sản xuất bằng những chất ít độc hại, thay thế các phương pháp gia công khô các vật liệu sinh bụi bằng các phương pháp ướt:

Thải các sản phẩm cuối cùng dưới dạng không sinh bụi:

Thay thế việc nung lửa bằng nung điện thay nhiên liệu rắn và lỏng bằng nhiên liệu khí:

Hạn chế hàm lượng tạp chất các chất độc hại trong sản phẩm ban đầu và trong sản phảm cuối cùng.

Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến để loại trừ sự tiếp xúc giữa người và các chất độc hại như chu trình kín, tự động hóa, cơ khí hóa nồng độ, điều khiển từ xa, đảm bảo tính liên tục của các quá trình sản xuất tự động hóa việc kiểm tra các quá trình và các thao tác;

Chọn các thiết bị sản xuất và các đường ống phù hợp, ngăn ngừa sự thải các chất độc hại và nồng độ vượt qua các giới hạn cho phép vào không khí khu vực làm việc khi các quá trình công nghệ hoạt động bình t hường cũng như khi vận hành đúng các trang thiết bị kỹ thuât vệ sinh (thông gió, cấp nhiệt, cấp thoát nước);

Quy hoạch hợp lý mặt bằng sản xuất các nhà và gian sản xuất;

Áp dụng các hệ thống chuyên dùng để thu hồi và sử dụng khí thải thu hồi các chất độc hại làm sạch chúng khỏi các chất thải của quá trình sản xuất, trung hoà các phế liệu, nước rửa và nước lắng;

Sử dụng các phương tiện khử khí, các phương tiện chống nổ và khống chế nổ;

Kiểm tra hàm lượng các chất độc hại trong không khí khu vực làm việc theo yêu cầu của mục 4.1 trong tiêu chuẩn này;

Đưa các đặc tính độc chất học của các chất độc hại vào trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật đối với nguyên nhiên vật liệu và sản phẩm;

Đưa các số liệu về đặc tính độc chất học của các chất độc hại vào các quy trình thao tác công nghệ;

Sử dụng các phương tiện bảo vệ người lao động;

Huấn luyện về chuyên môn và hướng dẫn công nhân viên phục vụ;

Tiến hành khám sức khoẻ trước khi tuyển dụng và khám sức khoẻ định kỳ cho những người có tiếp xúc với các chất độc hại;

Đề xuất những điều chống chỉ định về mặt y tế đối với công nhân làm việc tiếp xúc với các chất độc hại cụ thể, các hướng dẫn về sơ cứu và cấp cứu người bị nạn khi bị nhiễm độc.

3. NHỮNG YÊU CẦU VỀ GIỚI HẠN VỀ SINH HÀM HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT ĐỘC HẠI TRONG KHÔNG KHÍ KHU VỰC LÀM VIỆC

3.1. Nồng độ giới hạn cho phép của các chất độc hại trong không khí khu vực làm việc là các định mức vệ sinh được quy định để sử dụng khi thiết kế nhà xưởng quy trình công nghệ, thiết bị thông gió cũng như để kiểm tra vệ sinh thường kỳ và bất thường.

3.2. Nồng độ giới hạn cho phép của các chất độc hại trong không khí khu vực làm việc phải được quy định trên cơ sở nghiên cứu y – sinh học.

3.3. ĐỐi với các chất độc khó bay nhưng dễ xâm nhập qua da phải làm các thử nghiệm thời gian biẻu hiện.

3.4. Trước khi thiết kế sản xuất phải tạm thời quy định các mức tác động an toàn của các chất theo tính chất hóa lý hoặc phép nội ngoại suy ở trong dãy hợp chất giống nhau về mặt cấu tạo hoặc theo chỉ số tính chất nguy hiểm.

Mức tác động an toàn phải xét lại sau khi đã phê chuẩn thay bằng nồng độ giới hạn cho phép có tính đến các tài liệu đã tích luỹ được về sự tương ứng của sức khoẻ người lao động với các điều kiện lao động.

3.5. Việc quy định các phương pháp kiểm tra không khí khu vực làm việc phải căn cứ vào nồng độ giới hạn cho phép hoặc mức tác động an toàn.

4. NHỮNG YÊU CẦU CHỦ YẾU ĐỐI VỚI VIỆC KIỂM TRA HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT ĐỘC HẠI TRONG KHÔNG KHÍ KHU VỰC LÀM VIỆC

4.1. Việc kiểm tra hàm lượng các chất độc hại trong không khí khu vực làm việc được quy định:

Kiểm tra liên tục - Đối với các chất nhóm I

Kiểm tra định kỳ - Đối với các chất nhóm II, III, IV.

Trong những trường hợp cá biệt đối với các chất thuộc nhóm nguy hiểm I có thể kiểm tra định kỳ khi được phép của cơ quan giá sát vệ sinh nhà nước.

4.2. Việc kiểm tra liên tục hàm lượng các chất độc hại trong không khí khu vực làm việc cần đặcbiệt chú ý đến việc sử dụng hệ thống các máy ghi tự động, phát tín hiệu báo vượt quá mức của nồng độ giới hạn cho phép.

4.3. Các phương pháp kiểm tra phải có các chỉ dẫn về lấy mẫu, tiến hành phân tích và đảm bảo độ tin cậy các kết quả kiểm tra. Phải chú ý tiến hành lấy mẫu trong những điều kiện sản xuất đặc trưng cho những quá trình công nghệ chính, các nguồn thải chất độc, sự hoạt động của các thiết bị công nghệ và thiết bị kỹ thuật vệ sinh.

4.4. Độ nhạy của các phương pháp và máy kiểm tra không được dưới 0,5 của mức nồng độ giới hạn cho phép; sai số không được vượt quá ± 25% so với đại lượng được xác định.

 

PHỤ LỤC

THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

Thuật ngữ

Định nghĩa

Chất độc hại

- Chất mà khi tiếp xúc với cơ thể người trong những trường hợp vi phạm các yêu cầu về an toàn có thể gây nên tai nạn giao thông, bệnh nghề nghiệp hoặc sự sai khác về tình trạng sức khoẻ trong quá trình làm việc và ngay cả một thời gian lâu dài trong hiệu tại và trong các thế hệ tương lai, được phát hiện nhở các phương pháp hiện đại.

Khu vực làm việc

- Khoảng không gian có chiều cao là hai mét so với mặt sàn hoặc mặt bằng sản xuất mà công nhân làm việc thường xuyên hay tạm thời.

Nồng độ giới hạn cho phép của các chất độc hại trong không khí khu vực làm việc.

- Nồng độ chất mà trong những điều kiện làm việc hàng ngày (trừ những ngày nghỉ) trong suốt tám giờ hay ở chế độ thời gian làm việc khác nhưng không quá bốn mươi mốt giờ trong một tuần, ở lứa tuổi lao động không gây bệnh tật hay những sai khác về tình trạng sức khoẻ trong quy trình làm việc hay trong khoảng thời gian sau này của đời người, ở thế hệ hiện tại và kế tiếp, phát hiện được nhờ các phương pháp nghiên cứu hiện đại.

Liều gây chết trung bình khi đưa vào dạ dày.

- Liều chất gây chết 50% động vật khi đưa một lần vào dạ dày.

Nồng độ gây chết trung bình trong không khí.

Nồng độ chất gây chết 50% động vật khi tác động theo con đường hô hấp từ hai đến bốn giờ.

Gây chết trung bình khi đưa lên da.

- Liều chất gây chết 50% động vật khi đưa một lần lên da.

Hệ số khả năng gây nhiễm độc theo đường hô hấp.

- Tỷ lệ giữa nồng độ tối đa cho phép của chất độc trong không khí ở 20oC và nồng độ gây chết trung bình của chất đối với chuột bạch.

Hệ số vùng tác động cấp tính

- Tỷ lệ giữa nồng độ chất gây chết trung bình của chất độc hại và nồng độ tối thiểu (nồng độ ngưỡng) gây biến đổi các sinh vật học ở mức toàn cơ thể vượt quá giới hạn các phản ứng sinh lý thích nghi.

Hệ số vùng tác động mãn tính.

- Tỷ lệ giữa nồng độ tối thiểu (nồng độ ngưỡng) gây biến đổi các chỉ số sinh vật học ở mức toàn cơ thể vượt quá giới hạn các phản ứng sinh lý thích nghi và nồng độ tối thiểu (nồng độ ngưỡng) gây tác động trong thí nghiệm mãn tính bốn giờ, năm lần trong một tuần, kéo dài ít nhất là bốn tháng.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3164:1979 về các chất độc hại - phân loại và những yêu cầy chung về an toàn

Số hiệu: TCVN3164:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3164:1979 về các chấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký