Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1979 quy định phương pháp cho điểm để đánh giá chất lượng cảm quan của các loại đồ hộp rau quả. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất quy trình, phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm đồ hộp rau quả lưu thông trên thị trường nội địa và phục vụ hoạt động xuất khẩu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động kiểm nghiệm:
- Áp dụng đối với tất cả các loại đồ hộp rau, quả được sản xuất theo quy mô công nghiệp hoặc thủ công nghiệp lưu thông trong nước và xuất khẩu.
- Quy định phương pháp phân tích cảm quan bằng cách cho điểm đối với các chỉ tiêu chất lượng đặc trưng của sản phẩm.
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan kiểm tra chất lượng, các phòng thí nghiệm và các nhà máy sản xuất thực hiện đánh giá phân hạng sản phẩm.
Điều 2: Yêu cầu chung đối với việc thử cảm quan
Để đảm bảo tính khách quan, chính xác và hạn chế tối đa sai số do yếu tố chủ quan, tiêu chuẩn quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về điều kiện thử nghiệm:
- Yêu cầu về phòng thử nghiệm: Phòng thử cảm quan phải đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát, hoàn toàn không có mùi lạ. Ánh sáng trong phòng phải là ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo khuếch tán đều, không làm thay đổi màu sắc thực tế của sản phẩm. Phòng thử phải được cách âm tốt, tránh các tác động gây xao nhãng từ bên ngoài.
- Yêu cầu đối với kiểm nghiệm viên (thành viên hội đồng): Người tham gia đánh giá phải có khứu giác và vị giác bình thường, đã được đào tạo chuyên môn và kiểm tra năng lực cảm quan định kỳ. Trước khi tiến hành thử nghiệm, kiểm nghiệm viên tuyệt đối không được sử dụng các chất kích thích có mùi vị mạnh như thuốc lá, rượu bia, cà phê, nước hoa hoặc thức ăn có gia vị nồng.
- Thời gian tiến hành: Nên tổ chức đánh giá vào những thời điểm thích hợp trong ngày (thường là buổi sáng hoặc giữa các ca làm việc) khi vị giác và khứu giác của kiểm nghiệm viên đạt độ nhạy bén cao nhất.
Điều 3: Chuẩn bị mẫu thử
Quy trình chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của phép phân tích cảm quan, được quy định cụ thể như sau:
- Nhiệt độ mẫu thử: Mẫu đồ hộp rau quả phải được đưa về nhiệt độ quy định (thông thường là nhiệt độ phòng từ 20 đến 25 độ C) trước khi tiến hành mở hộp và đánh giá, trừ các trường hợp có quy định riêng biệt cho từng loại sản phẩm cụ thể.
- Cách thức mở và trình bày mẫu: Việc mở hộp phải được thực hiện cẩn thận bằng dụng cụ chuyên dụng để không làm thay đổi trạng thái tự nhiên của sản phẩm bên trong. Sản phẩm sau khi mở phải được đổ ra các đĩa hoặc bát sứ trắng, sạch để dễ dàng quan sát màu sắc, hình dáng và trạng thái.
- Mã hóa mẫu: Các mẫu thử phải được mã hóa bằng các ký hiệu số hoặc chữ ngẫu nhiên để đảm bảo tính khách quan tuyệt đối, tránh việc kiểm nghiệm viên bị ảnh hưởng bởi nhãn hiệu, nhà sản xuất hoặc nguồn gốc sản phẩm.
Điều 4: Hệ thống cho điểm và các chỉ tiêu cảm quan cốt lõi
Tiêu chuẩn thiết lập một hệ thống thang điểm cụ thể để định lượng các đặc tính cảm quan của đồ hộp rau quả:
- Các chỉ tiêu đánh giá chính: Bao gồm màu sắc đặc trưng, mùi, vị, trạng thái tổ chức (độ cứng, độ mềm, tính nguyên vẹn hình dạng của rau quả) và độ trong hoặc trạng thái của nước dịch (nước đường, nước muối, nước sốt).
- Thang điểm đánh giá: Sử dụng hệ thống thang điểm cụ thể (thường là thang điểm 5 hoặc 20) tùy thuộc vào yêu cầu của từng loại sản phẩm. Mỗi chỉ tiêu cảm quan sẽ được gán một hệ số quan trọng khác nhau, phản ánh mức độ ảnh hưởng của chỉ tiêu đó đến chất lượng tổng thể của sản phẩm.
- Nguyên tắc cho điểm: Mỗi kiểm nghiệm viên tiến hành đánh giá độc lập từng chỉ tiêu và ghi điểm vào phiếu cá nhân. Điểm số cuối cùng của sản phẩm là trung bình cộng điểm số của các thành viên hội đồng sau khi đã loại bỏ các sai số thô theo quy định toán học thống kê.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
PHÂN TÍCH CẢM QUAN - PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM
Fruit and vegetable canned products
Sensorial analysis - Method by pointing mark
Tiêu chuẩn này dùng để kiểm tra đánh giá chất lượng các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm, áp dụng cho các loại đồ hộp rau quả gồm nước quả ép, nước quả nghiền, quả nước đường và rau quả dầm dấm.
Theo quy định ở mục 2 của TCVN 3215 – 79
2. Lấy mẫu theo mục I TCVN 165 – 64
3.1. Khi thử cảm quan cần đổ sản phẩm ra đĩa trắng; thử nước quả cần đổ sản phẩm ra cốc thủy tinh không màu, các cốc có kích thước như nhau.
3.2. Thử sản phẩm ở trạng thái nguội, nhiệt độ trong phòng.
3.3. Thử riêng từng loại sản phẩm.
4.1. Nước quả ép
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Mức điểm | Hệ số quan trọng | Yêu cầu |
| Màu sắc | 5 4 3 2 1 0 | 1,2 | Màu sắc đặc trưng của sản phẩm. Màu sắc bình thường của sản phẩm. Ít đặc trưng. Không đặc trưng. Biến màu. Biến màu của sản phẩm hư hỏng |
| Mùi vị | 5 4 3 2 1 0 | 2,0 | Mùi vị rất đặc trưng. Mùi vị của sản phẩm bình thường. Ít đặc trưng. Không đặc trưng. Có mùi vị lạ. Mùi vị của sản phẩm hư hỏng. |
| Hình thái | 5 4 3 2 1 0 | 0,8 | Có lẫn bột quả, khi lắc phân tán đều. Vón nhẹ, khi lắc thì tan. Vón nhẹ, lắc ít tan. Vón, lắc không tan. Vón cục có tạp chất. Vón cục lớn, có tạp chất. |
| Cộng | 20 | 4 |
|
4.2. Nước quả nghiền
Bảng 2
| Chỉ tiêu | Mức điểm | Hệ số quan trọng | Yêu cầu |
| Màu sắc | 5 4 3 2 1 0 | 1,2 | Màu sắc đặc trưng của sản phẩm. Màu sắc bình thường của sản phẩm. Ít đặc trưng. Không đặc trưng. Biến màu. Biến màu của sản phẩm hư hỏng |
| Mùi vị | 5 4 3 2 1 0 | 2,0 | Mùi vị rất đặc trưng. Mùi vị của sản phẩm bình thường. Ít đặc trưng. Không đặc trưng. Có mùi vị lạ. Có mùi vị của sản phẩm hư hỏng. |
| Hình thái | 5
3
1
| 0,8 | Rất đặc trưng của nước quả nghiền, dạng hơi sánh, đồng nhất. Đặc trưng của nước quả nghiền. Dạng đặc hay loãng còn trong yêu cầu kỹ thuật cho phép. Quá đặc hay quá loãng. Có khuyết tật nặng, biểu thị sự biến chất của sản phẩm. Hình thái của sản phẩm hoàn toàn hư hỏng. |
| Cộng | 20 | 4 |
|
4.3. Quả nước đường
Bảng 3
| Chỉ tiêu | Mức điểm | Hệ số quan trọng | Yêu cầu |
| Màu sắc quả | 5 4 3 2 1 0 | 0,8 | Màu sắc đồng đều, đặc trưng của sản phẩm. Tương đối đồng đều. Không đồng đều Không đồng đều, có vết khuyết tật. Biến màu, nhiều vết khuyết tật. Biến màu, biểu thị sự hư hỏng. |
| Mùi vị | 5 4 3 2 1 0 | 1,6 | Thơm ngon đặc trưng của quả. Mùi thơm, vị bình thường của sản phẩm. Ít thơm, ngọt hay chua còn trong tiêu chuẩn cho phép. Mùi vị nhạt nhẽo, không đặc trưng. Mùi vị thay đổi. Mùi vị lạ của sự hư hỏng. |
| Hình thái | 5
3 2 1 0 | 1,2 | Quả cắt hay quả nguyên đồng đều hơi mềm, đúng yêu cầu kỹ thuật. Quả tương đối đều, hơi mềm, đạt yêu cầu kỹ thuật. Vi phạm khuyết tật nhẹ. Vi phạm nhiều khuyết tật, quả dập, không đều. Hình thái xấu Hình thái rất xấu. |
| Nước đường | 5 4 3 2 1 0 | 0,4 | Rất trong. Trong, có ít thịt quả. Đục nhẹ, nhiều thịt quả. Đục, có lẫn thịt quả. Rất đục, thịt quả lớn, tạp chất. Biến chất. |
| Cộng | 20 | 4 |
|
4.4. Rau quả dầm dấm
Bảng 3
| Chỉ tiêu | Mức điểm | Hệ số quan trọng | Yêu cầu |
| Màu sắc | 5 4 3 2 1 0 | 0,8 | Màu sắc đặc trưng của sản phẩm. Màu sắc bình thường của sản phẩm. Màu sắc không đều trong một đơn vị sản phẩm. Hơi biến màu. Biến màu. Màu của sản phẩm hư hỏng |
| Mùi vị | 5 4 3 2 1 0 | 1,6 | Mùi vị đặc trưng của sản phẩm, đúng khẩu vị Mùi vị bình thường. Ít đặc trưng, tanh thiếc nhẹ (đối với sản phẩm đóng hộp sắt tây). Không đặc trưng, không đúng khẩu vị. Có mùi vị lạ. Mùi vị của sản phẩm hư hỏng. |
| Hình thái | 5 4 3 2 1 0 | 1,2 | Đồng đều, hình thái tốt. Tương đối đồng đều, không khuyết tật. Vi phạm một vài khuyết tật nhẹ, không đều quả. Vi phạm nhiều khuyết tật, không đều quả. Hình thái xấu, vi phạm khuyết tật nặng. Hình thái rất xấu, vi phạm khuyết tật nặng. |
| Nước dấm | 5 4 3 2 1 0 | 0,4 | Trong, mầu sắc đặc trưng của sản phẩm. Trong, có lẫn ít mảnh gia vị. Hơi đục lẫn mảnh thịt quả. Đục có lẫn nhiều mảnh gia vị. Rất đục, có lẫn nhiều mảnh gia vị. Biến màu, của sự hư hỏng. |
| Cộng | 20 | 4 |
|
5.1. Cách tính số điểm chung và nhận xét kết quả theo TCVN 3215 – 79 về sản phẩm thực phẩm, phân tích cảm quan phương pháp cho điểm.
5.2. Tổng số điểm cao nhất là 20 điểm, thấp nhất là 0 điểm.
5.3. Xếp hạng chất lượng theo quy định trong bảng 5.
Bảng 5
| Thứ tự | Xếp hạng | Điểm chung | Yêu cầu |
| 1 | Loại tốt | 20,0 – 18,6 | Chỉ tiêu mùi vị đạt không dưới 4,8 |
| 2 | Loại khá | 18,5 – 15,2 | Chỉ tiêu mùi vị đạt không dưới 3,8 |
| 3 | Loại trung bình | 15,1 – 11,2 | Mỗi chỉ tiêu phải đạt không dưới 2,8 |
| 4 | Loại kém | 11,1 – 7,2 |
|
| 5 | Loại rất kém | Dưới 7,2 |
|