Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3222:1979 quy định các yêu cầu kỹ thuật, thông số kích thước và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm ghế xếp xuất khẩu mã hiệu G3/75. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt nhằm đảm bảo sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam đáp ứng được yêu cầu của thị trường quốc tế về độ bền, tính thẩm mỹ và độ an toàn khi sử dụng.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng riêng cho sản phẩm ghế xếp bằng gỗ kết hợp kim loại và vải (nếu có) mang mã hiệu G3/75, được sản xuất chủ yếu cho mục đích xuất khẩu.
  • Văn bản xác định các đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến đồ gỗ xuất khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm trước khi thông quan.

- Kích thước cơ bản và thông số kỹ thuật (Điều 2)

  • Kích thước hình học: Quy định chi tiết các thông số kích thước tối thiểu và tối đa của ghế bao gồm chiều cao tổng thể, chiều rộng mặt ngồi, chiều sâu mặt ngồi, chiều cao từ mặt đất đến mặt ngồi và kích thước bao khi ghế được gập gọn hoàn toàn.
  • Dung sai cho phép: Giới hạn sai lệch kích thước giữa các chi tiết gỗ và kim loại ở mức rất thấp nhằm đảm bảo tính đồng bộ cao trong quy trình sản xuất hàng loạt và lắp ráp dễ dàng.
  • Độ cân đối và ổn định: Ghế khi mở ra phải đảm bảo bốn chân tiếp xúc đồng đều trên một mặt phẳng, không được có hiện tượng bập bênh, nghiêng lệch hoặc mất thăng bằng khi chịu lực tác động sinh hoạt thông thường.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu và thành phẩm (Điều 3)

  • Yêu cầu về chất lượng gỗ: Gỗ sử dụng phải thuộc nhóm gỗ có độ bền cơ lý cao theo quy định. Độ ẩm của gỗ trước khi gia công phải đạt tiêu chuẩn sấy khô bắt buộc (thường từ 12% đến 14%) để tránh hiện tượng cong vênh, co ngót hoặc nứt nẻ trong quá trình vận chuyển và sử dụng ở các vùng khí hậu khác nhau. Không chấp nhận các khuyết tật gỗ nghiêm trọng như mắt chết, vết nứt sâu, hoặc gỗ bị mục mọt ở các chi tiết chịu lực chính.
  • Yêu cầu về chi tiết kim loại và phụ kiện liên kết: Các chi tiết bản lề, ốc vít, chốt khóa phải được làm từ kim loại có khả năng chịu lực tốt và bắt buộc phải được xử lý bề mặt chống gỉ sét (như mạ kẽm, mạ niken hoặc sơn tĩnh điện). Cơ cấu gập mở của ghế phải hoạt động trơn tru, nhẹ nhàng, không bị kẹt cứng nhưng cũng không được quá lỏng lẻo gây mất an toàn.
  • Yêu cầu về phần vải bọc (nếu có): Vải dùng cho mặt ghế hoặc tựa lưng phải có độ bền kéo đứt cao, mật độ sợi khít, không bị giãn chảy quá mức sau thời gian dài sử dụng. Màu sắc của vải phải bền, không bị phai màu khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc khi giặt tẩy thông thường.
  • Yêu cầu về hoàn thiện bề mặt gỗ: Toàn bộ bề mặt gỗ phải được chà nhám nhẵn mịn, không còn dăm gỗ hay vết xước. Lớp sơn phủ bảo vệ (sơn bóng hoặc sơn màu) phải đều màu, bám dính tốt, không bị chảy sơn, rộp khí hay bám bụi bẩn trong quá trình phun sơn.

- Phương pháp kiểm tra và thử nghiệm chất lượng (Điều 4)

  • Kiểm tra ngoại quan: Tiến hành quan sát bằng mắt thường dưới ánh sáng tiêu chuẩn để phát hiện các khuyết tật bề mặt gỗ, độ đồng đều của màng sơn, độ khít của các mối ghép và tính thẩm mỹ tổng thể của sản phẩm.
  • Kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo lường chuyên dụng có độ chính xác cao (như thước cặp, thước lá kim loại) để đo đạc và đối chiếu các kích thước thực tế của sản phẩm với bản vẽ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt.
  • Thử nghiệm độ bền cơ học: Thực hiện các bài thử nghiệm tải trọng tĩnh bằng cách đặt một khối lượng tiêu chuẩn lên mặt ghế và tựa lưng trong một khoảng thời gian quy định để đánh giá khả năng chịu lực và độ biến dạng của khung ghế.
  • Thử nghiệm độ bền mỏi (độ bền gập mở): Tiến hành chu kỳ gập mở liên tục cơ cấu ghế xếp bằng máy thử nghiệm chuyên dụng để xác định độ bền của các khớp nối kim loại và độ ổn định của khung gỗ sau nhiều lần sử dụng.
  • Kiểm tra độ ẩm gỗ: Sử dụng máy đo độ ẩm điện tử để kiểm tra ngẫu nhiên tỷ lệ nước trong các chi tiết gỗ của thành phẩm, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn khô ráo trước khi đóng gói xuất khẩu.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 3222 - 79

GHẾ XẾP XUẤT KHẨU G3/75

Fishing tool G3/72

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ghế xếp xuất khẩu có ký hiệu G3/72.

1. NGUYÊN LIỆU

1.1 Gỗ dùng để sản xuất ghế phải có thớ mịn, chắc, chịu lực, không mục ải, mốc, mọt sống, mọt nước, không có mắt chết, mắt long, không nứt nẻ, cong vênh. Trong một chiếc ghế chỉ được dùng cùng loại gỗ có cùng màu.

1.2 Các chi tiết bằng kim loại của ghế được gia công từ thép tròn CT3 và thép lá CT3.

1.3 Vécni: chế từ gôm lắc và cồn công nghiệp. Gôm lắc có thể thay thế bằng sơn, vécni tổng hợp nhưng phải có sự thỏa thuận giữa người bán và người mua và phải ghi rõ trong hợp đồng.

2. KÍCH THƯỚC

2.1 Khi để ghế đứng trên mặt phẳng, ghế phải có kích thước.

Chiều cao: 260 mm;

Mặt ghế: 280 x 235 mm;

Dung sai cho phép: ± 2 mm.

2.2 Kích thước các chi tiết của ghế được quy định trong phụ lục tiêu chuẩn này.

3. YÊU CẦU KỸ THUẬT

3.1 Ghế phải chắc chắn, khi đặt đứng trên mặt phẳng ghế không được cập kênh. Không cho phép có mắt sống ở các lỗ khoan và các đầu chi tiết.

3.2 Gấp mở ghế phải trơn, dễ dàng. Các vòng đệm và đầu bulông phải tròn, khít và bằng mặt gỗ. Bulông không được rão, gỉ, mỗi đinh bulông phải có vòng đệm, đệm giữa hai chân hoặc xà.

3.3 Toàn thân ghế phải thẳng, nhẵn, không có vết nứt rạn. Mặt ghế vuông, không so le hoặc chéo chữ nhân. Các cạnh của nan mặt phải bào sâu 2 mm, khoảng cách giữa các nan phải đều nhau.

3.4 Vécni đánh phải bóng, màu sắc đồng đều, không loang lổ, không cho phép nhuộm màu gỗ trước khi đánh vécni.

Các mạch dầu phải được cạo sạch và gắn kín bằng matit hoặc gỗ cùng màu đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật.

4. PHƯƠNG PHÁP THỬ

4.1 Lô hàng là số lượng ghế có cùng một ký hiệu, một giấy chứng nhận chứng nhận chất lượng và giao nhận cùng một lần.

4.2 Mẫu lấy phải đại diện cho cả lô hàng, mẫu lấy theo cách gọi số bất kỳ hoặc lấy trực tiếp ở các vị trí trên, dưới, giữa của lô hàng.

Số lượng mẫu lấy theo quy định như sau:

Dưới 100 kiện lấy 5 % số kiện của lô;

Từ 101 kiện đến 200 kiện lấy 4 % số kiện của lô;

Từ 201 kiện trở lên lấy thêm 3 % của số kiện tăng lên.

4.3 Dụng cụ kiểm tra: gồm một mặt phẳng có đầy đủ ánh sáng và một thước đo chiều dài.

4.4 Tiến hành kiểm tra

Bao bì, ký mã hiệu, đóng gói của ghế kiểm tra theo các quy định trong điều 5 của tiêu chuẩn này.

Đặt ghế lên mặt phẳng, dùng thước kiểm tra kích thước cơ bản và kích thước các chi tiết của ghế.

Xoay ghế theo các hướng khác nhau để đánh giá mức độ cân bằng của ghế, gấp mở ghế 2 - 3 lần xem độ trơn, độ khít của ghế.

Kiểm tra các đầu bulông, vòng đệm theo điều 3.2 của tiêu chuẩn này.

Kiểm tra các chỉ tiêu mỹ thuật như hình dáng, màu sắc, độ bóng của vécni theo các quy định ghi trong điều 3.3 và 3.4.

4.5 Cho phép số ghế có các vi phạm quy định trong điều 1, 2, 3.1, 3.2 không quá 5 %, số ghế có các vi phạm quy định trong điều 3.3, 3.4 và 5 là 15 % tổng số ghế kiểm tra.

Tổng số ghế có các vi phạm không được vượt quá 20 % số ghế kiểm tra.

5. BAO BÌ, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

5.1 Ghế được gói bằng giấy hoặc đóng trong túi polyetylen. Cứ 30 chiếc ghế đóng trong một hòm gỗ nan thưa, xung quanh hòm lót giấy chống ẩm và chèn lót chặt chẽ đảm bảo cho vận chuyển đường dài.

Chiều dầy của nan hòm từ 12 đến 15 mm, khoảng cách giữa các nan không lớn hơn 60 mm.

5.2 Trong mỗi hòm có một phiếu đóng gói ghi rõ:

Thứ tự của kiện trên tổng số kiện của lô;

Tên hàng: ghế xếp nhỏ G3/72;

Số lượng;

Chất lượng;

Ngày kiểm tra;

Tên người đóng gói.

5.3 Các ký hiệu ngoài hòm phải được kẻ rõ ràng, sạch sẽ bằng sơn hoặc mực không phai với nội dung quy định cụ thể trong hợp đồng.

5.4 Ghế phải được bảo quản trong kho thoáng mát, khô ráo, sạch sẽ.

5.5 Vận chuyển ghế trên các phương tiện vận tải khô, sạch, có mui, bạt chống mưa nắng. Bốc xếp ghế phải nhẹ nhàng.

 

PHỤ LỤC

1. Kích thước các chi tiết bằng kim loại:

1.1 Đanh tán làm từ thép tròn CT3 có đường kính 5 mm ± 1 mm, dài 38 mm, một đầu tán chết, mũ tán tròn 10 mm, đầu kia tán có vòng đệm.

1.2 Vòng đệm đầu đanh tán làm từ thép lá dày 1 mm, đường kính 10 mm, vòng đệm phải sít với đanh tán.

1.3 Vòng đệm đệm giữa hai chân và giữa chân với xà làm từ thép lá dày 0,3 mm có đường kính 20 mm.

2. Kích thước chi tiết và kích thước dung sai của các chi tiết bằng gỗ được quy định trong bảng 1.

Bảng 1

Tên chi tiết

Dài

Sai lệch chiều dài

Rộng

Sai lệch chiều rộng

Dày

Sai lệch chiều dày

Chân ghế

Vai ghế

Xà chân dài

Xà chân ngắn

Xà xách tay

Nan mặt ghế

325

222

220

180

100

280

± 5

28

28

30

30

10

15

± 2

20

20

10

10

10

10

± 2

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3222:1979 về Ghế xếp xuất khẩu G3/75

Số hiệu: TCVN3222:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3222:1979 về Ghế xếp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký