Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3246:1990 quy định về việc phân cấp chất lượng đối với gà giống Lơ-go (Leghorn) dòng BVx và dòng BVy. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa chất lượng đàn gà giống hướng trứng, phục vụ cho công tác chọn giống, nhân giống và nâng cao năng suất chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với gà giống hướng trứng Lơ-go (Leghorn) thuộc hai dòng thuần chủng là dòng BVx và dòng BVy.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở nghiên cứu, các xí nghiệp, trang trại chăn nuôi quốc doanh, tập thể và các hộ chăn nuôi gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc nhân giống dòng gà này.
  • Mục đích của việc áp dụng tiêu chuẩn nhằm đánh giá, phân loại chất lượng đàn gà giống một cách khách quan, khoa học, làm cơ sở cho việc giao dịch mua bán, trao đổi và định hướng chọn lọc nâng cao chất lượng di truyền.

- Yêu cầu chung về đối tượng phân cấp (Điều 2)

  • Gà giống Lơ-go dòng BVx và BVy khi đưa vào đánh giá phân cấp phải đảm bảo có nguồn gốc rõ ràng, được nuôi dưỡng trong điều kiện quy chuẩn và có lý lịch theo dõi cá thể hoặc theo lô.
  • Yêu cầu bắt buộc về trạng thái sức khỏe: Gà phải hoàn toàn khỏe mạnh, không có các biểu hiện lâm sàng của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (như Newcastle, Gumboro, cúm gia cầm, Salmonella).
  • Ngoại hình phải mang đầy đủ các đặc điểm đặc trưng của giống Lơ-go hướng trứng, không bị dị tật, khuyết tật về mỏ, chân, cánh hoặc xương sống.

- Các chỉ tiêu kỹ thuật và phân cấp chất lượng (Điều 3)

  • Tiêu chuẩn xác định các chỉ tiêu cốt lõi để tiến hành phân cấp chất lượng đàn gà giống bao gồm: khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi quy định, tuổi thành thục sinh dục (tuổi đẻ quả trứng đầu tiên), năng suất trứng (sản lượng trứng/mái/năm hoặc giai đoạn), và tỷ lệ nuôi sống.
  • Dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật đạt được, gà giống dòng BVx và BVy sẽ được phân chia thành các cấp chất lượng cụ thể (như Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II) nhằm phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau trong hệ thống nhân giống hình tháp.

- Phương pháp kiểm tra và đánh giá (Điều 4)

  • Quy định chi tiết về phương pháp cân, đo các chỉ tiêu kích thước và khối lượng cơ thể bằng các dụng cụ đo lường tiêu chuẩn, đảm bảo độ chính xác cao.
  • Phương pháp theo dõi và ghi chép năng suất trứng, khối lượng trứng trung bình và tỷ lệ tiêu tốn thức ăn trên đơn vị sản phẩm.
  • Quy trình lấy mẫu và cỡ mẫu tối thiểu cần thiết để tiến hành đánh giá, nghiệm thu chất lượng đối với một lô gà giống, đảm bảo tính đại diện và khách quan cho toàn đàn.

Lưu ý: Các thông tin trên được tổng hợp dựa trên nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3246:1990 về phân cấp chất lượng gà giống Lơ-go dòng BVx và BVy. Người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc khi thực hiện các phép đo lường và đánh giá kỹ thuật chuyên sâu tại cơ sở.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3246:1990

GÀ GIỐNG LƠ-GO (LEGHORN)

DÒNG BVX VÀ DÒNG BVY

PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG

White Leghorn for breeding – Specifications

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 3246-79, quy định phân cấp chất lượng của gà giống chuyên dụng trứng dòng BVx và dòng BVy thuộc giống lơ go trắng (leghorn) từ khi ấp nở đến khi trưởng thành nuôi ở các trung tâm giống gốc thuần chủng.

1. Nguyên tắc

Chất lượng giống thuần chủng được xét theo các chỉ tiêu sau:

1. Đặc điểm ngoại hình

2. Sức sinh trưởng

3. Năng suất trứng (sản lượng và khối lượng trứng)

4. Lý lịch và huyết thống

2. Cấp chất lượng

Căn cứ theo mục 1: Gà dòng BVx và dòng BVy được phân thành 3 cấp

- Đặc cấp (ĐC)

- Cấp I (I)

- Cấp II (II)

3. Đặc điểm ngoại hình

3.1. Gà con một ngày tuổi

Gà con (1 ngày tuổi) trống và mái

- Lông bông, mịn màu trắng có ánh vàng.

- Chân bóng, cứng cáp, thẳng, màu hồng phớt vàng.

- Mắt sáng, tròn, mỏ thẳng, khối lượng cơ thể từ trung bình trở lên.

- Dáng nhanh nhẹn.

- Chạy 1, 2 bước trên bàn chọn.

- Rốn kín, bụng thon, không dính phân ở hậu môn.

3.2. Gà dò (63 ngày tuổi) - Trống và mái

3.2.1. Dòng BVx:

- Lông màu trắng hơi có ánh vàng, chân và da có màu vàng. Từ giai đoạn này, lông cổ của gà thường bị rụng tạo thành nửa vòng khuyên. Lông cánh úp gọn trên lưng.

- Mắt tròn, sáng, đầu và thân cân đối, cơ thể thon nhẹ.

- Mào đơn, màu đỏ nhưng chưa phát triển đầy đủ.

3.2.2. Dòng BVy:

- Lông màu trắng tuyền, chân và da có màu vàng. Lông cánh úp gọn trên lưng.

- Mắt, sáng, tròn, đầu và thân cân đối.

- Mào đơn, màu đỏ nhưng chưa phát triển đầy đủ.

3.3. Gà hậu bị (133 ngày tuổi) - trống và mái.

- Mắt sáng, tròn, màu lông và màu chân giống như mục ở 3.2.

- Gà trống mào phát triển, màu đỏ tươi, lông ở lưng óng mượt, lông cánh úp gọn trên lưng. Gà mái có nhiều lông bông ở hông khoảng cách giữa hai đầu xương háng đặt vừa 1 hoặc 2 ngón tay. Gà trống có nhiều lông mà uốn cong ở đuôi.

- Xương lưỡi hái không vẹo.

3.4. Gà trưởng thành (266 ngày tuổi) - trống và mái

3.4.1. Gà dòng BVx

- Màu lông giống như mục 3.2.1. Gà mái rụng lông cổ sau 3 hoặc 4 tháng đẻ.

- Cơ thể thon, nhẹ, gọn gàng, da, mỏ, chân có màu vàng nhạt, chân cao, không có lông, dáng nhanh nhẹn.

- Mào đơn, màu đỏ tươi, rất phát triển, ở gà trống mào thẳng đứng, ở gà mái mào ngả sang một bên, tai màu trắng phớt xanh.

3.4.2. Gà dòng BVy

- Màu lông giống như mục 3.2.2. Gà mái bị rụng lông ở cổ sau 3 hoặc 4 tháng đẻ.

- Cơ thể gọn gàng, ngoại hình mang tính chất đều đặn rõ rệt, da, chân có màu vàng nhạt,. chân cao, không có lông, dáng nhanh nhẹn.

- Mào đơn, màu đỏ tươi, rất phát triển, ở gà trống mào thẳng đứng, ở gà mái mào ngả sang một bên, tai màu trắng xanh.

4. Sức sinh trưởng

Mức sinh trưởng của gà dòng BVx và BVy được xác định theo khối lượng cơ thể qua các lứa tuổi và phân cấp theo bảng 1. 

Bảng 1

Thời kỳ phát triển

Khối lượng cơ thể (g)

Dòng BVx

Dòng BVy

ĐC

I

II

ĐC

I

II

Gà dò

 

 

 

 

 

 

+ Trống

Từ 700 đến 800

Từ 801 đến 860

Từ 650 đến 699 và từ 861 đến 900

Từ 700 đến 800

Từ 801 đến 860

Từ 650 đến 699 và từ 861 đến 900

+ Mái

Từ 601 đến 700

Từ 551 đến 600 và từ 701 đến 800

Từ 400 đến 550 và từ trên 800

Từ 601 đến 700

Từ 551 đến 600 và từ 701 đến 800

Từ 400 đến 550 và trên 800

Gà hậu bị

+ Trống

+ Mái

 

Từ 1.620 đến 2.000

Từ 1.100 đến 1.500

 

Từ 1.620 đến 2.000

Từ 1.100 đến 1.500

Gà trưởng thành

+ Trống

+ Mái

 

Từ 2.200 đến 2.500

Từ 1.600 đến 1.800

 

Từ 2.200 đến 2.500

Từ 1.600 đến 1.800

5. Năng suất trứng

5.1. Năng suất trứng bao gồm sản lượng trứng và khối lượng trứng phần chất lượng trứng quy định ở TCVN 3247-79 (tiêu chuẩn Việt Nam về trứng ấp giống lơ-go).

5.2. Sản lượng trứng

5.2.1. Sản lượng trứng của gà là tổng số trứng thu được trong một năm đẻ (từ tuần tuổi thứ 23 đến hết tuần tuổi thứ 74) của mỗi mái. Sản lượng trứng hàng năm được phân cấp theo bảng 2.

5.2.2. Sản lượng trứng áp dụng khi chọn giống thực tế là số lượng trứng thu được trong 112 ngày (từ đầu tuần tuổi thứ 23 đến hết tuần tuổi thứ 38) và được phân cấp theo bảng 2.

5.2.3. Khối lượng trứng là khối lượng bình quân của 7 quả trứng thu liên tục của mỗi gà mái trong tuần tuổi thứ 37, 38. Khối lượng trứng được phân cấp theo bảng 2.

Bảng 2

Chỉ tiêu

Dòng BVx

Dòng BVy

ĐC

I

II

ĐC

I

II

- Sản lượng trứng trong 112 ngày đẻ (từ tuần thứ 23 đến hết tuần thứ 38) quả không dưới

90

82

74

88

80

72

- Khối lượng trứng (g) không dưới

54

52

50

55

53

51

Chú thích:

- Đối với gà trống được đánh giá theo năng suất trứng bình quân của chị em gái và mẹ.

- Đối với gà mái dòng BVx sản lượng trứng bình quân cả năm không dưới 265 quả và dòng BVy không dưới 255 quả.

6. Lý lịch và huyết thống

6.1. Gà dòng thuần phải có lý lịch rõ ràng, không đồng huyết thống bố mẹ và tổ tiên đã được chọn lọc ít nhất qua 4 đời kế tiếp theo tiêu chuẩn giống.

6.2. Bố mẹ và bản thân gà giống không mắc các bệnh Mareck, Leucosis, bạch lỵ và CRD.

7. Phân cấp chất lượng

7.1. Trước khi phân cấp chất lượng, gà giống phải có đặc điểm ngoại hình đặc trưng (mục 3) và có khối lượng cơ thể được quy định theo bảng 1, phải có lý lịch và huyết thống rõ ràng (mục 6.1), phải sạch bệnh (mục 6.2).

7.2. Việc phân cấp chất lượng dựa trên 2 chỉ tiêu: sản lượng trứng trong 112 ngày đẻ và khối lượng trứng bình quân .

7.3. Dùng phương pháp toạ độ vuông góc để phân cấp chất lượng.

7.4. Bảng phân cấp chất lượng

7.4.1. Gà giống lơ go dòng BVx

Cấp sản lượng trứng trong 112 ngày đẻ

Cấp khối lượng trứng bình quân

ĐC

I

II

Cấp chất lượng

ĐC

ĐC

ĐC

I

I

I

I

I

II

I

II

II

7.4.2. Gà giống lơ go dòng BVy

Cấp sản lượng trứng trong 112 ngày đẻ

Cấp khối lượng trứng bình quân

ĐC

I

II

Cấp chất lượng

ĐC

ĐC

I

II

I

ĐC

I

II

II

I

I

II

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3246:1990 về gà giống lơ-go (leghorn) - dòng BVx và dòng BVy - phân cấp chất lượng

Số hiệu: TCVN3246:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3246:1990 về gà giốn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký