Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3288:1979 về hệ thống thông gió - yêu cầu chung về an toàn là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, đặt ra các nguyên tắc và quy chuẩn bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ sức khỏe cho người lao động trong các môi trường sản xuất và xây dựng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn chung đối với việc thiết kế, lắp đặt, cải tạo, nghiệm thu và vận hành các hệ thống thông gió, điều hòa không khí và sưởi ấm bằng không khí trong các nhà xưởng sản xuất, công trình công cộng và hành chính.
  • Hệ thống thông gió phải được thiết kế sao cho đảm bảo duy trì các thông số vi khí hậu tối ưu hoặc cho phép (bao gồm nhiệt độ, độ ẩm tương đối và tốc độ chuyển động của không khí) tại vùng làm việc của người lao động.
  • Nồng độ các chất độc hại, bụi và hơi khí độc trong không khí ở vùng làm việc sau khi có hệ thống thông gió hoạt động không được vượt quá giới hạn nồng độ tối đa cho phép theo các tiêu chuẩn vệ sinh hiện hành của Bộ Y tế.
  • Thiết kế hệ thống thông gió phải được phối hợp chặt chẽ với các giải pháp công nghệ sản xuất, giải pháp kiến trúc xây dựng nhằm hạn chế tối đa việc phát tán chất độc hại ra môi trường làm việc.

- Yêu cầu đối với chất lượng không khí thổi vào và hút ra (Điều 2)

  • Không khí sạch cấp vào nhà xưởng qua hệ thống thông gió phải được lấy từ những vị trí không bị ô nhiễm. Trong trường hợp không khí ngoài trời không đạt tiêu chuẩn vệ sinh, bắt buộc phải qua hệ thống xử lý, lọc bụi hoặc làm sạch trước khi đưa vào vùng làm việc.
  • Hệ thống thông gió cục bộ phải được ưu tiên bố trí tại các vị trí phát sinh chất độc hại, nhiệt thừa hoặc hơi ẩm lớn để thu gom ngay tại nguồn, ngăn chặn sự lan tỏa ra toàn bộ không gian nhà xưởng.
  • Việc tuần hoàn không khí (sử dụng lại không khí trong phòng) chỉ được phép thực hiện khi đã qua hệ thống lọc sạch bụi và các chất độc hại đạt tiêu chuẩn an toàn, đồng thời phải đảm bảo lượng không khí tươi tối thiểu cấp vào cho mỗi người lao động theo quy định.
  • Nghiêm cấm việc tuần hoàn không khí trong các phòng sản xuất có tỏa ra các chất độc hại thuộc nhóm nguy hiểm, chất dễ cháy, dễ nổ hoặc các tác nhân gây bệnh sinh học.

- Yêu cầu an toàn đối với thiết bị và kết cấu hệ thống (Điều 3)

  • Các thiết bị của hệ thống thông gió như quạt, động cơ điện, bộ lọc, đường ống dẫn khí phải được lựa chọn phù hợp với đặc tính lý hóa của môi trường không khí vận chuyển (chống ăn mòn hóa học, chịu nhiệt độ cao, chống mài mòn).
  • Đối với các môi trường có nguy cơ cháy nổ cao (chứa bụi dễ cháy, dung môi hữu cơ, khí gas), toàn bộ thiết bị của hệ thống thông gió phải sử dụng loại phòng nổ chuyên dụng. Quạt gió và động cơ phải được liên kết chống phát sinh tia lửa điện do ma sát hoặc tĩnh điện.
  • Đường ống dẫn không khí phải được làm bằng vật liệu không cháy. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng vật liệu khó cháy hoặc dễ cháy do yêu cầu công nghệ, phải có các biện pháp bọc cách nhiệt và ngăn cháy lan hiệu quả.
  • Hệ thống thông gió phải được trang bị các thiết bị giảm chấn, tiêu âm để đảm bảo mức độ tiếng ồn và độ rung truyền vào khu vực làm việc không vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

- Yêu cầu an toàn trong lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng (Điều 4)

  • Quá trình thi công, lắp đặt hệ thống thông gió phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động, đặc biệt là an toàn khi làm việc trên cao và an toàn sử dụng thiết bị nâng hạ.
  • Trước khi đưa hệ thống vào vận hành chính thức, chủ đầu tư và đơn vị thi công phải tiến hành nghiệm thu kỹ thuật, chạy thử liên động không tải và có tải để hiệu chỉnh các thông số lưu lượng, áp suất đạt đúng thiết kế.
  • Phải xây dựng quy trình vận hành chi tiết và hướng dẫn an toàn cho từng hệ thống thông gió. Người vận hành hệ thống phải được đào tạo chuyên môn, huấn luyện an toàn lao động và trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp.
  • Hệ thống thông gió phải được bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ. Các thiết bị lọc bụi, xử lý khí thải phải được vệ sinh, thay thế định kỳ để tránh hiện tượng tắc nghẽn gây quá tải, chập cháy hoặc giảm hiệu suất lọc độc.
  • Mọi sửa chữa, thay thế chi tiết của hệ thống thông gió trong khu vực có nguy cơ cháy nổ chỉ được tiến hành sau khi đã dừng hoạt động của hệ thống và đảm bảo nồng độ khí cháy nổ trong đường ống đã được giải tỏa hoàn toàn về mức an toàn.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3288:1979

HỆ THỐNG THÔNG GIÓ - YÊU CẦU CHUNG VỀ AN TOÀN
Ventilation systems - General safety requirements

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp nhiệt bằng không khí cho nhà và công trình sản xuất, kho tàng, công trình phụ, công trình sinh hoạt.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hệ thống thông gió của các hầm lò và mỏ lộ thiên các công trình ngầm, các phương tiện giao thông, nhà và công trình có công dụng đặc biệt, nhà và phòng dùng để sản xuất, bảo quản hay sử dụng các chất nổ và các phương tiện gây nổ; nhà và công trình tạm thời có thời hạn sử dụng dưới 5 năm, cũng đối với các hệ thống thông gió dùng để thoát khói khi có hoả hoạn trong các nhà và công trình và các hệ thống được sử dụng trong các quá trình công nghệ và trong vận chuyển bằng khí nén.

1. quy định chung

1.1. Sự làm việc của các hệ thống thông gió trong tổ hợp các quá trình công nghiệp được lựa chọn theo TCVN 2289 : 1978 và các thiết bị sản xuất theo đúng những yêu cầu của TCVN 2290 : 1978 phải đảm bảo điều kiện khí hậu và môi trường trong sạch phù hợp với các tiêu chuẩn vê sinh hiện hành tại các chỗ làm việc thường xuyên các vùng làm việc và phục vụ trong các phòng sản xuất.

1.2. Những giải pháp kĩ thuật được lựa chọn khi thiết kế các hệ thống thông gió cũng như những yêu cầu khi xây dựng và vận hành chúng phải phù hợp với các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng hiện hành.

1.3. Thí nghiệm các hệ thống thông gió phải được tiến hành phù hợp với những yêu cầu được ghi trong các tài liệu kĩ thuật.

1.4. Việc bố trí các hệ thống thông gió phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc lắp ráp, vận hành và sửa chữa các thiết bị công nghệ và phải tuân theo tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành đối với các phòng, chỗ làm việc và đường đi lại.

1.5. Để lắp ráp,vận hành bảo dữơng và sửa chữa các bộ phận của hệ thống thông như để đi lại qua chúng cần phải làm sàn cố định, lối đi lại, thang và các cầu

1.6. Các phòng đặt thiết bị thông gió phải thoáng mát và đảm bảo an toàn cho việc sửa chữa, lắp ráp và theo dõi các thiết bị. Những phòng này cần có lỗ cửa để lắp ráp và có các thiết bị nâng chuyển.

1.7. Các chi tiết, kết cấu của hệ thống thông gió, kể cả cơ cấu điều khiển phải phù hợp những yêu cầu cửa TCVN 2290 : 1978 cũng như các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành.

1.8. Các hệ thống thông gió không được làm tăng nguy cơ cháy nổ, không có khả năng lan truyền cháy nổ và các sản phẩm cháy sang khu vực khác.

Khi xảy ra cháy phải ngừng hoạt động nguy các hệ thống thông gió trong những khu vực đó theo đúng kể hoạch loại trừ sự cố. Khi có sự cố mà yêu cầu phải ngừng đồng thời tất cả các hệ thống thông gió trong các phòng sản xuất có nguy hiểm cháy nổ loại A, B và P được quy định trong TCVN 2622 : 1978 phải được tiến hành bằng một cơ cấu đặt ngoài nhà sản xuất.

1.9. Việc bố trí và trang thiết bị các thiết bị điện của hệ thống thông gió, cũng như các dụng cụ đo lường kiểm tra các bộ phận mang điện và nồi đất phải theo đúng yêu cầu của “ quy phạm lắp đặt thiết bị điện" QPXD27 :1966 của " quy phạm kỹ thuật an toàn khi vận hành các thiết bị điện của hộ tiêu thụ " quy phạm tạm thời về nối đất các thiết bị điện "QPVN13: 1978".

1.10. Các thiết bị của hệ thống thông gió phục vụ các phòng sản xuất loại A, B và F nếu có khả năng xuất hiện tĩnh điện phải đảm bảo an toàn tia lửa tĩnh điện và phải nối đất theo đứng “ quy phạm nối đất các thiết bị điện".

Quạt của các hệ thống thông gió hết sử dụng trong gian phòng sản xuất loại A, B và F phải được chế tạo bằng các vật liệu không phát sinh tia lửa.

2. Yêu cầu đối vơai các hệ thống thông gió khi lắp ráp và trong công tác hiệu chỉnh trước khi chạy thử.

2.1. Yêu cầu đối với hệ thống thông gió khi lắp ráp.

2.1.1. Những kết cấu chịu lực dùng để cố định các ống dẫn không khí của hệ thống thông gió phải vững chắc, không rung và không chuyển rung.

Các miệng hết cục bộ phải được cặp chặt với các phần không rung hoặc rung ít nhất của thiết bị công nghệ.

Các chi tiết để treo hay đỡ các ống dẫn không khí phải được làm bằng vật liệu không cháy.

2.1.2. Vật liệu và kết cấu các tấm đệm, mặt bích các ống dẫn không khí của hệ thống thông gió phải được chọn tuỳ theo nhiệt độ, tính chất cơ, lý, hoá học của môi trường được vận chuyển.

2.1.3. Không được đặt các mối nối ống dẫn không khí của hệ thống thông gió vào trong các tường mỏng, tường ngăn và trần ngăn.

2.1.4. Các chi tiết, các cụm chi tiết của thiết bị thông gió và các bộ phận của hệ thống thông gió trước khi lắp ráp phải được làm sạch gỉ, bẩn và những vật khác.

2.1.5. Không được đặt các ống vận chuyển các chất lỏng và khí độc hại, dễ nổ và dễ cháy, chất có mùi khó chịu vào trong các ống dẫn không khí và trong các phòng đặt thiết bị thông gió.

2.1.6. Không được đặt và lắp chặt các ống dẫn hơi dùng để vận chuyển chất lỏng dễ cháy trên cácc ống dẫn không khí của hệ thống thông gió.

2.1.7. Thiết bị của hệ thống thông gió phải được hiệu chỉnh và lắp đặt chắc chắn trên các kết cấu đỡ.

2.1.8. Không được sơn các bộ phận của hệ thống thông gió vận chuyển không khí có nhiệt độ cao hơn 700C bằng các loại sơn không bền nhiệt và dễ cháy.

2.2. Yêu cầu đối với các hệ thống thông gió khi hiệu chỉnh trước khi chạythử.

2.2.1. Việc thử nghiệm, hiệu chỉnh trước khi chạy thử và điều chỉnh các hệ thống thông gió phải được tiến hành theo đúng tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng hiện hành và phải bao gồm cả việc kiểm tra theo những yêu cầu của tiêu chuẩn này.

Trước khi thực hiện các công việc đó phải kiểm tra trước khi chạy thử ở những hệ thống không làm việc.

2.2.2. Không được tiến hành thử nghiệm và điều chỉnh các hệ thống thông gió khi chưa loại trừ được các sai hỏng phát hiện trong quá trình kiểm tra trước khi chạy.

2.2.3. Sau khi lắp ráp xong, các cơ quan lắp đặt phải điều chỉnh hệ thống thông gió đạt được các thông số thiết kế.

2.2.4. Các hệ thống thông gió chỉ được phép đưa vào vận hành sau khi đã đáp ứng đủ các yêu cầu thiết kế và của tiêu chuẩn này, cũng như những yêu cầu vận hành an toàn sau khi nghiệm thu chúng.

2.2.5. Không được sửa đổi kết cấu cũng như các chi tiết của hệ thống thông gió không có sự thoả thuận trước với cơ quan thiết kế.

3. Những yêu cầu đối với hệ thống thông gió khi vận hành và sửa chữa

3.1. Yêu cầu đối với hệ thống thông gió khi sử dụng.

3.1.1. Chỉ được đưa vào vận hành những hệ thống thông gió đã qua thử nghiệm hoàn chỉnh trước khi vận hành và có bản hướng dẫn vận hành, hồ sơ, nhật kí sửa chữa và vận hành.

Trong bản hướng dẫn vận hành các hệ thống thông gió phải quy định rõ những quy định về an toàn cháy, nổ.

3.1.2. Việc kiểm tra định kì và kiểm tra sự phù hợp của các hệ thống thông gió theo những yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được phù hợp với tiến độ được cơ quan quản lí phê chuẩn.

3.1.3. Việc kiểm tra dự phòng các phòng đặt thiết bị thông gió, thiết bị làm sạch những bộ phận khác của hệ thống thông gió phục vụ cho các gian sản xuất A, B và F phải được thực hiện ít nhất một lần trong một ca và ghi các kết quả kiểm tra vào nhật kí vận hành. Các sai hỏng phát hiện được trong quá trình phải được sửa chữa ngay.

3.1.4. Các phòng đặt thiết bị thông gió phải có khoá cửa phòng và treo biển: “cấm người lạ vào phòng”

Nghiêm cấm sử dụng các phòng đó vào việc bảo quản vật liệu, dụng cụ và các vật liệu khác cũng như sử dụng không đúng với chức năng đã định.

3.1.5. Trong quá trình vận hành các hệ thống thông gió nút. để vận chuyển những môi trường xâm thực, phải tiến hành kiểm tra định kì bề dày thành ống dẫn không khí của các thiết bị thông gió và các công trình làm sạch. Chu kỳ và phương pháp kiểm tra bề dày thành ống được quy định tuỳ thuộc điều kiện làm việc cụ thể của các hệ thống thông gió. Việc kiểm tra phải tiến hành ít nhất một lần trong một năm.

3.1.6. Việc kiểm tra tình trạng và độ bền của thành ống và các chi tiết cố định ống dẫn không khí, các thiết bị và công trình làm sạch của các hệ thống thông gío đặt trong những phòng có môi trường xâm thực theo thời hạn quy định của cơ quan quản lí ít nhất một lần trong một năm.

3.1.7. Việc kiểm tra các van chặn lửa, các van ngược chiều tự động trong các ống dẫn không khí của hệ thống thông gió và các van chống nổ của công trình làm sạch phải được thực hiện theo thời hạn quy định của cơ quan quản lí ít nhất một lần trong l năm. Kết quả kiểm tra phải ghi thành biên bản và được đưa vào hồ sơ thiết bị.

3.1.8. Việc vận hành các thiết bị điện của hệ thống thông gió, các phần mang điện và nối đất phải tuân theo “Quy phạm kĩ thuật an toàn khi vận hành các thiết bị điện của hộ tiêu thụ” và “Quy phạm tạm thời về nối đất các thiết bị điện. QPVN 13 : 1978”

3.1.9. Bôi trơn các chi tiết chuyển động cửa hệ thống thông gió chỉ được thực hiện sau khi chúng đã ngừng hẳn. Phải có các lối đi an toàn và thuận lợi đến các vị trí bôi trơn.

3.1.10. Khi lớp kế hoạch cải tạo sản xuất có liên quan đến sự thay đổi sơ đồ công nghệ đang sử dụng, các quá trình sản xuất và các thiết bị phải xem xét đồng thời những vấn để về sự cần thiết thay đổi các hệ thống thông gió hiện có hoặc khả năng sử dụng chúng vào tròng điều kiện mới.

3.1.11. Các hệ thống thông gió không thể sử dụng được do thay đổi sơ đồ công nghệ và thiết bị phải được tháo bỏ.

3.2. Những yêu cầu đối với hệ thống thông gió khi sửa chữa 3.2.1. Tất cả các dạng sửa chữa của hệ thống thông gió phải được thực hiện phù hợp với tiến độ sửa chữa dự phòng định kì được cơ quan quản lí phê chuẩn.

3.2.2. Việc sửa chữa các hệ thống thông gió cục bộ phải được thực hiện đồng thời với việc sửa chữa có kế hoạch các thiết bị công nghệ được các hệ thống đó phục vụ.

Nếu các hệ thống thông gió dự định sửa chữa liên quan đến công việc sản xuất hay những gian phòng khác thì chỉ cho phép ngừng chúng sau khi đã phối hợp được thời gian sửa chữa với nhau.

3.2.3. Khi sửa chữa và làm sạch hệ thống thông gió phải có biện pháp loại trừ được khả năng cháy, nổ.

3.2.4. Chỉ được phép tiến hành các công việc sửa chữa, trang bị lại và làm sạch các hệ thống thông gió phục vụ hay đặt trong các gian sản xuất loại A, B và F sau khi nồng độ các chất dễ nổ trong ống dẫn khí của các gian phòng đó và các phòng đặt thiết bị thông gió giảm xuống dưới trị số nồng độ cho phép được quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành.

3.2.5. Chỉ được tiến hành sửa chữa các thiết bị điện phòng nổ của các hệ thống thông gió, thay thế và phục hồi các chi tiết của nó trong các xí nghiệp đặc biệt hoặc trong các phân xưởng của xí nghiệp khác được các cơ quan có trách nhiệm cho phép.

Các thiết bị điện phòng nổ đã được sửa chữa phải được thử nghiệm kiểm tra cho phù hợp với các yêu cầu kĩ thuật và phải ghi kết quả thử nghiệm và đặc điểm sửa chữa vào hồ sơ.

3.2.6. Việc kiểm tra các dụng cụ đo lường và kiểm tra hệ thống thông gió cần tiến hành phù hợp với các yêu cầu kĩ thuật đã được quy định.

3.2.7. Phải làm sạch các hệ thống thông gió theo đúng thời hạn được định trong các bản hướng dẫn vận hành và ghi nhận xét vào nhật kí sửa chữa vâ vận hành.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3288:1979 về hệ thống thông gió - yêu cầu chung về an toàn

Số hiệu: TCVN3288:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3288:1979 về hệ thốn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký