TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 3577:1981 VỀ TRÂU BÒ SỮA - KIỂM TRA NĂNG SUẤT SỮA
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3577:1981 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành nhằm thiết lập các quy tắc, phương pháp chuẩn hóa trong việc kiểm tra và đánh giá năng suất sữa của trâu, bò sữa trên phạm vi cả nước. Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm tra năng suất sữa áp dụng thống nhất cho các giống trâu, bò hướng sữa hoặc hướng kiêm dụng sữa đang trong thời kỳ khai thác sữa.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các cơ sở chăn nuôi trâu, bò sữa thuộc mọi thành phần kinh tế, từ các nông trường quốc doanh, hợp tác xã đến các hộ chăn nuôi gia đình có hoạt động sản xuất và kinh doanh sữa.
Điều 2: Mục đích và nguyên tắc chung của việc kiểm tra
- Mục đích cốt lõi: Việc kiểm tra năng suất sữa nhằm đánh giá chính xác tiềm năng di truyền, phẩm cấp giống của từng cá thể trâu, bò sữa. Đây là cơ sở khoa học phục vụ công tác chọn lọc, nhân giống, cải tiến đàn và xây dựng quy trình nuôi dưỡng, quản lý khai thác sữa tối ưu.
- Nguyên tắc thực hiện: Quá trình kiểm tra phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, liên tục và hệ thống. Mọi số liệu ghi chép phải phản ánh đúng thực tế năng suất của vật nuôi trong suốt chu kỳ vắt sữa.
Điều 3: Quy định về chu kỳ và thời gian kiểm tra
- Tiêu chuẩn xác định rõ mốc thời gian bắt đầu tiến hành kiểm tra năng suất sữa sau khi trâu, bò sinh con và kết thúc khi ngừng vắt sữa (cạn sữa).
- Quy định cụ thể về khoảng cách giữa các lần kiểm tra định kỳ (theo ngày, tuần hoặc tháng) nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ chu kỳ vắt sữa (thường tính theo chu kỳ chuẩn 305 ngày hoặc toàn bộ chu kỳ thực tế).
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với dụng cụ và phương pháp đo lường
- Các dụng cụ dùng để cân, đo khối lượng hoặc thể tích sữa (như cân, ống đong) phải được kiểm định và đảm bảo độ chính xác theo quy định của cơ quan đo lường nhà nước.
- Quy định nghiêm ngặt về phương pháp lấy mẫu sữa để phân tích các chỉ tiêu chất lượng (đặc biệt là hàm lượng mỡ sữa và vật chất khô). Mẫu sữa kiểm tra phải được lấy đều từ tất cả các bầu vú và các lần vắt trong ngày kiểm tra để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả phân tích.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TRÂU BÒ SỮA
KIỂM TRA NĂNG SUẤT SỮA
Dairy cattle
Control of milk productivity
Tiêu chuẩn này chính thức áp dụng đối với các cơ sở giống của trung ương và địa phương, các nông trường quốc doanh và khuyến khích áp dụng đối với các cơ sở tập thể chăn nuôi trâu bò sữa.Các trâu bò cái vắt sữa được kiểm tra năng suất sữa từ chu kỳ sữa thứ nhất cho đến khi loại thải.
Kiểm tra năng suất sữa (tỷ lệ mỡ sữa và protit trong sữa nếu có điều kiện) là trực tiếp thu thập số liệu về khả năng cho sữa của từng cá thể trâu bò sữa, do các nhân viên kiểm tra hoặc người được ủy quyền, thực hiện theo một quy định nhất định dưới sự chỉ đạo của cơ quan chăn nuôi nhà nước, nhằm nghiên cứu, đánh giá khả năng cho sữa của từng cá thể và quần thể trâu bò sữa, nghiên cứu đánh giá khả năng di truyền của đặc điểm này. Từ đó có những quyết định hợp lý về kinh tế kỹ thuật đối với mỗi giống trâu bò sữa.
2. Tổ chức kiểm tra năng suất sữa
2.1. Tổ chức kiểm tra năng suất sữa phải nằm trong cơ quan chăn nuôi của trung ương hoặc địa phương, tỉnh, thành và phải có các nhân viên chính thức hoặc nhân viên ủy quyền được đào tạo về nghiệp vụ.
2.2. Nhân viên kiểm tra sữa hoặc người được ủy quyền phải là cán bộ chăn nuôi có trình độ từ trung cấp trở lên.
2.3. Nhân viên kiểm tra sữa hoặc người được ủy quyền phải trực tiếp quan sát khi kiểm tra năng suất sữa và ghi chép chính xác, trung thực.
3.1. Sản lượng sữa được xác định bằng cân hoặc bình khắc độ chính xác tương đương. Đơn vị tính sản lượng sữa là kg chính xác tới 0,2kg. Nếu dùng lít phải nhân với tỷ trọng trung bình của sữa là 1,03.
3.2. Lần kiểm tra đầu tiên của mỗi chu kỳ sữa phải điều tra chính xác ngày đẻ. Lần kiểm tra cuối cùng của chu kỳ sữa phải điều tra chính xác ngày cạn sữa.
3.3. Thời gian trung bình giữa hai lần kiểm tra là 30 ± 3 ngày.
3.4. Lượng sữa ngày kiểm tra phải đảm bảo đủ thời gian 24 giờ và phải đảm bảo vắt sữa đúng quy trình kỹ thuật.
- Nếu vắt sữa 2 lần một ngày thì lượng sữa kiểm tra là lượng sữa của lần vắt chiều hôm trước và sáng hôm sau.
- Nếu vắt sữa 3 lần một ngày thì lượng sữa kiểm tra là lượng sữa của lần vắt chiều hôm trước, sáng và trưa hôm sau.
4. Ghi chép và phương pháp tính
4.1. Mỗi đợt kiểm tra và ở mỗi điểm kiểm tra, nhân viên kiểm tra phải lập danh sách số lượng conđã được kiểm tra vào phiếu kiểm tra năng suất sữa (xem phụ lục 1) với nội dung sau:
- Ngày, tháng, năm kiểm tra;
- Địa điểm kiểm tra;
- Số hiệu hành chính của các trâu kiểm tra;
- Số hiệu đánh dấu của các trâu bò kiểm tra;
- Lượng sữa kiểm tra được của các lần vắt sữa:
+ Chiều;
+ Sáng;
+ Trưa (nếu có);
+ Cộng;
Ghi chú : Những trường hợp đặc biệt.
Kết quả kiểm tra, nhân viên kiểm tra phải ghi vào phiếu kết quả kiểm tra năng suất sữa của mỗi cá thể trâu bò sữa trước khi tiến hành kiểm tra sữa lần sau. (phụ lục 2).
4.2. Sau mỗi chu kỳ vắt sữa của mỗi cá thể trâu bò sữa phải ghi vào phiếu kết quả kiểm tra năng suất sữa gồm các nội dung sau:
- Số hiệu đánh dấu;
- Số hiệu hành chính và tên gọi, nếu có;
- Giống;
- Ngày tháng năm đẻ và ngày thứ mấy trong năm;
- Ngày tháng năm kiểm tra năng suất sữa và ngày thứ mấy trong năm;
- Lượng sữa kiểm tra được bằng kg;
- Số lần vắt sữa trong ngày ghi bằng số la mã;
- Khoảng thời gian giữa lần kiểm tra này với lần kiểm tra trước;
- Ngày tháng năm cạn sữa và là ngày thứ mấy trong năm.
4.3 Sản lượng sữa kiểm tra lần thứ nhất của chu kỳ sữa, nhân với khoảng thời gian từ ngày đẻ đến ngày kiểm tra là sản lượng sữa tổng số của lần thứ nhất.
Từ lần thứ hai trở đi, lấy sản lượng sữa trung bình cộng của sản lượng sữa ngày kiểm tra và lần trước nó, nhân với khoảng thời gian giữa hai lần là sản lượng sữa tổng số của các lần kiểm tra thứ hai trở đi.
Sản lượng sữa kiểm tra lần cuối cùng nhân với khoảng cách thời gian từ lần kiểm tra cuối cùng đến ngày cạn sữa là sản lượng sữa tổng số của lần cuối cùng.
Tổng các tổng số lượng sữa của các lần kiểm tra là sản lượng sữa thực tế của cả chu kỳ.
4.4. Chỉ tiêu tính gồm:
- Sản lượng sữa 244 ngày;
- Sản lượng sữa 305 ngày;
- Sản lượng sữa thực tế;
- Số ngày cho sữa thực tế;
- Tỷ lệ mỡ sữa trung bình, nếu có;
- Sản lượng mỡ sữa;
- Sản lượng sữa 4% mỡ của 305 ngày, nếu có.
4.5. Ghi chú:
Chu kỳ cho sữa chưa đủ 305 ngày đã cạn sữa thì sản lượng sữa thực tế cũng là sản lượng sữa 305 ngày.
Chu kỳ cho sữa của trâu bò sữa chuyên dùng mà thời gian cho sữa thực tế dưới 180 ngày, trâu Mura và bò kiêm dụng - dưới 120 ngày, thì coi là không bình thường.
Tiêu chuẩn cơ bản để vắt sữa đối với trâu bò sữa là trước khi đẻ hai tháng. Nhưng nếu chưa đến trước khi đẻ hai tháng mà chỉ vắt sữa được 1 lần trong một ngày và sản lượng sữa đạt được:
Dưới 3 kg đối với bò sữa chuyên dụng;
Dưới 1,5 kg đối với trâu sữa, bò lai và bò kiêm dụng;
Dưới 1,00 kg đối với trâu lai, thì coi là cạn sữa.
Nhân viên kiểm tra phải ghi rõ lý do không kiểm tra được đối với những trâu bò sữa đang trong thời kỳ kiểm tra.
Sản lượng sữa tiêu chuẩn 4% mỡ: [(0,4 x sản lượng sữa thực tế) + (15 x sản lượng mỡ thực tế)].
5. Phân tích tỷ lệ mỡ sữa và protit
5.1. Mẫu sữa để phân tích tỷ lệ mỡ sữa và protit là sữa cùng ngày của ngày kiểm tra năng suất sữa. Phải đảm bảo trộn đều toàn bộ lượng sữa của mỗi lần vắt,
5.2. Khối lượng mẫu sữa để phân tích tỷ lệ mỡ và protit phải đảm bảo lấy theo tỷ lệ thuận với sản lượng sữa của 2 hoặc 3 lần vắt sữa trong ngày kiểm tra. Mẫu sữa của mỗi cá thể trâu bò được chứa trong 1 lọ riêng và ghi số của trâu bò lấy mẫu.
5.3. Tỷ lệ mỡ sữa được xác định bằng phương pháp Gecbex (phương pháp axít) hoặc phương pháp so màu.
5.4. Xác định tỷ lệ mỡ sữa trung bình của cả chu kỳ bằng cách:
- Tỷ lệ mỡ phân tích lần thứ nhất x tổng sản lượng sữa kiểm tra lần thứ nhất = tổng sản lượng mỡ.
- Từ lần phân tích thứ hai trở đi lấy tỷ lệ mỡ trung bình cộng của lần phân tích đó với lần trước nó ´ tổng sản lượng sữa của các lần kiểm tra tương ứng = tổng sản lượng mỡ tương ứng.
- Tỷ lệ mỡ phân tích lần cuối ´ tổng sản lượng sữa lần cuối = tổng sản lượng mỡ lần cuối.
![]()
5.5. Protit được xác định bằng phương pháp kendan hoặc phương pháp so màu và tính theo phương pháp tính tỷ lệ mỡ sữa.
6. Báo cáo và chứng nhận kết quả
6.1. Báo cáo phải ghi chép đầy đủ các kết quả quan sát và thu thập, không được thay đổi và điều chỉnh bất cứ chi tiết nào. Những số liệu không bình thường phải có chú thích lý do.
6.2. Giấy chứng nhận kết quả và công bố kết quả kiểm tra năng suất sữa do tổ chức kiểm tra năng suất sữa ở các cấp hoặc tổ chức được ủy quyền cấp và công bố mới có giá trị.
Ngày...... tháng ..... năm ..... địa điểm :. . . . . . . . . . . . . .
| Thứ tự | Số hiệu hành chính | Số hiệu đánh dấu | Kết quả kiểm tra | Ghi chú | |||
| Chiều | Sáng | Trưa | Cộng | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người kiểm tra
PHIẾU KẾT QUẢ KIỂM TRA NĂNG SUẤT SỮA
| P - 4 | Bộ Nông nghiệp | Số hiệu đánh dấu 03-0015 |
| ||||||||||||
| Công ty trâu bò sữa và sữa | Số hiệu hành chính 04-03-5015 |
| |||||||||||||
| Tên đơn vị : Nông trường mộc châu | Tai trái | 158643 | |||||||||||||
|
| |||||||||||||||
| Phiếu kết quả kiểm tra năng suất sữa | Tai phải |
|
| ||||||||||||
| Đẻ | Lứa đẻ |
| 158644 |
| |||||||||||
| Ngày | Tháng | Năm | Ngày thứ/năm | Số hiệu bố | 2 |
|
|
| |||||||
| 19 | 5 | 80 | 139 | Đội | 01- 212A | Giống Hà Lan |
| ||||||||
| Kiểm tra | Số ngày đã cho sữa | Trại | 1 |
| |||||||||||
| Ngày | Tháng | Năm | Ngày thứ/năm | Lượng sữa kiểm tra | Lần vắt | 3 | Lượng sữa cộng dồn | Tỷ lệ mỡ | Sản lượng mỡ | Sản lượng cộng dồn |
| ||||
| Số để tính | Phân tích | Để tính |
| ||||||||||||
| Số ngày | Lượng sữa BQ | Sữa tính được | |||||||||||||
| 1 | 6 | 80 | 152 | 13 | 20kg | III | 13 | 20 | 260 | 260 | 3,2 | 3,2 | 8,32 | 8,32 |
|
| 2 | 7 | 80 | 183 | 44 | 22kg | III | 31 | 21 | 651 | 911 | 3,2 | 3,2 | 20,83 | 29,15 |
|
| 29 | 7 | 80 | 210 | 71 | 24 | III | 27 | 23 | 621 | 1532 | 3,1 | 3,15 | 19,56 | 48,71 |
|
| 30 | 8 | 80 | 242 | 103 | 22 | III | 32 | 23 | 736 | 2268 | 3,2 | 3,15 | 23,18 | 71,89 |
|
| 30 | 9 | 80 | 273 | 134 | 20 | II | 21 | 21 | 651 | 2919 | 3,3 | 3,25 | 21,15 | 93,04 |
|
| 30 | 10 | 80 | 303 | 164 | 18 | II | 30 | 19 | 570 | 3489 | 3,4 | 3,35 | 19,09 | 112,13 |
|
| 28 | 11 | 80 | 332 | 193 | 14 | II | 29 | 16 | 464 | 3953 | 3,5 | 3,45 | 16,00 | 128,13 |
|
| 30 | 12 | 80 | 364 | 225 | 10 | II | 32 | 12 | 384 | 4337 | 3,7 | 3,60 | 13,82 | 141,95 |
|
| 30 | 01 | 81 | 30 | 296 | 8 | II | 51 | 9 | 279 | 4616 | 3,9 | 3,80 | 10,60 | 152,55 |
|
| 02 | 03 | 81 | 61 | 287 | 6 | II | 31 | 7 | 217 | 4833 | 3,9 | 3,9 | 8,46 | 161,01 |
|
| 30 | 03 | 81 | 89 | 315 | 4 | II | 20 | 5 | 140 | 4973 | 4,0 | 3,95 | 5,53 | 166,54 |
|
| 20 | 04 | 81 | 110 | 336 | CS | II | 21 | 4 | 84 | 5057 |
| 3,95 | 2,94 | 169,54 |
|
| Sản lượng sữa 244 ngày | 4508 kg |
| Người kiểm tra |
| |||||||||||
| Sản lượng sữa 305 ngày | 4923 kg |
|
| ||||||||||||
| Sản lượng sữa thực tế | 5057kg |
|
|
| |||||||||||
| Số ngày cho sữa thực tế | 366 ngày |
|
| ||||||||||||
| Tỷ lệ mỡ trung bình | 3,35% |
|
| ||||||||||||
| Sản lượng mỡ sữa | 169,48kg |
|
| ||||||||||||
| Sản lượng sữa 4% mỡ của 305 ngày | 4463kg |
|
| ||||||||||||
CÁCH TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CĂN CỨ VÀO KẾT QUẢ CỦA PHIẾU KIỂM TRA SỮA.
Sản lượng sữa 244 ngày:
4616 kg - [ (256 - 244)9] = 450kg
Sản lượng sữa 305 ngày:
4973 - [(315 - 305)5] = 4923kg
Tỷ lệ mỡ trung bình:
![]()
Sản lượng sữa 4% mỡ của 305 ngày:
(4.923 x 0,4) á (4.923 x 3,35% x 15) = 4.463kg.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3576:1981 về trâu bò - quy định về đánh số
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3997:1985 về trại nuôi trâu bò - tiêu chuẩn thiết kế
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5286:1990 về trâu bò giống hướng thịt và cày kéo - Phương pháp phân cấp chất lượng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9370:2012 về Trâu giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8925:2012 về Tinh bò sữa, bò thịt – Đánh giá chất lượng
- 1 Quyết định 95-QĐ năm 1981 ban hành hai tiêu chuẩn Nhà nước về trâu bò do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3576:1981 về trâu bò - quy định về đánh số
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3997:1985 về trại nuôi trâu bò - tiêu chuẩn thiết kế
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5286:1990 về trâu bò giống hướng thịt và cày kéo - Phương pháp phân cấp chất lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9370:2012 về Trâu giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8925:2012 về Tinh bò sữa, bò thịt – Đánh giá chất lượng