Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3582:1981
TCVN 3582:1981 là tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định phương pháp xác định độ dài của xơ len - một trong những chỉ tiêu cơ lý quan trọng quyết định chất lượng và công nghệ kéo sợi trong ngành dệt. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi hiệu lực của phương pháp thử:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại xơ len tự nhiên ở các trạng thái khác nhau bao gồm xơ len thô, xơ len đã qua xử lý rửa sạch, và xơ len dạng cúi.
- Quy định các phương pháp đo độ dài khác nhau nhằm phù hợp với đặc tính của từng loại xơ len và yêu cầu công nghệ cụ thể của cơ sở sản xuất hoặc phòng thí nghiệm.
- Là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào, phân loại xơ len thương mại và thiết lập quy trình công nghệ kéo sợi tối ưu.
Điều 2: Quy định chung và nguyên tắc đo
Để đảm bảo tính chính xác và khả năng tái lập của kết quả đo, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc bắt buộc:
- Điều kiện môi trường thí nghiệm: Quá trình chuẩn bị mẫu và tiến hành đo phải được thực hiện trong điều kiện khí hậu chuẩn của phòng thí nghiệm dệt (quy định cụ thể về nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí) để tránh sự co giãn tự nhiên của xơ len do hút ẩm.
- Nguyên tắc đo độ dài: Độ dài của xơ len được xác định ở trạng thái kéo thẳng hoàn toàn nhưng không làm giãn quá mức giới hạn đàn hồi của xơ.
- Yêu cầu đối với người thực hiện: Thao tác vuốt thẳng và đo xơ phải được thực hiện cẩn thận bằng dụng cụ chuyên dụng để tránh làm đứt gãy xơ trong quá trình thử nghiệm.
Điều 3: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Quy trình lấy mẫu đóng vai trò quyết định đến tính đại diện của kết quả kiểm tra đối với cả lô hàng:
- Lấy mẫu ban đầu: Hướng dẫn cách thức lấy mẫu từ các vị trí khác nhau của kiện len hoặc lô hàng để đảm bảo tính khách quan và bao quát.
- Trộn và rút gọn mẫu: Phương pháp phối trộn các mẫu ban đầu để tạo thành mẫu trung bình, sau đó áp dụng phương pháp chia đôi hoặc góc tư để rút gọn thành mẫu phân tích có khối lượng quy định.
- Xử lý mẫu trước khi đo: Loại bỏ các tạp chất cơ học (như rác thực vật, bụi bẩn) bám trên xơ len bằng phương pháp thủ công nhẹ nhàng, tránh làm suy giảm chiều dài thực tế của xơ. Tiến hành điều hòa mẫu trong môi trường chuẩn trước khi đo ít nhất 24 giờ.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu bổ trợ
Tiêu chuẩn liệt kê chi tiết các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình đo đạc:
- Bàn vuốt xơ (bảng nhung): Sử dụng bảng có bọc vải nhung đen hoặc tối màu để tạo độ bám và giúp người đo dễ dàng quan sát, vuốt thẳng từng sợi xơ len.
- Thước đo chuyên dụng: Thước đo có độ chia vạch chính xác đến 1 mm để xác định chiều dài của từng sợi xơ.
- Dụng cụ hỗ trợ: Nhíp gắp xơ có đầu bọc cao mềm hoặc thiết kế không làm dập xơ, kim gạt xơ, và kính lúp cầm tay hỗ trợ quan sát các xơ cực mảnh.
- Thiết bị đo gián tiếp: Các loại máy đo độ dài xơ bằng phương pháp lược hoặc thiết bị điện tử phù hợp với tiêu chuẩn ngành dệt nhằm tăng hiệu suất đo đối với các lô hàng lớn.
Cơ quan biên soạn:
Viện công nghiệp dệt sợi
Bộ công nghiệp nhẹ
Cơ quan đề nghị ban hành:
Bộ công nghiệp nhẹ
Cơ quan trình duyệt:
Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Nhà nước
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số 80/QĐ ngày 2 tháng 5 năm 1981
NGUYÊN LIỆU DỆT - XƠ LEN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀI
Textile materials.
Wool fibres. Method for measure-ment of length
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dài của xơlen bằng cách đo từng xơ và bằng dụng cụ răng lược.
1.1. Độ dài của xơ - l - (tính bằng mm) là khoảng cách lớn nhất giữa hai đầu xơ khi kéo căng nhưng vẫn giữ lại mức độ uốn khúc tự nhiên.
1.2. Độ dài trung bình của xơ
(tính bằng mm) là tỷ số của tổng số các tích số giữa độ dài trung bình của mỗi nhóm với số xơ trong mỗi nhóm trên tổng số xơ.
1.3. Độ dài trung bình khối lượng
- (tính bằng mm) là tỷ số của tổng các tích số giữa chiều dài trung bình của mỗi nhóm với khối lượng của chúng trên tổng khối lượng chung của tất cả các nhóm xơ.
1.4. Độ dài chủ thể
- (tính bằng mm) là độ dài trung bình khối lượng của xơ có trong bốn nhóm có khối lượng lớn nhất nằm liền kề nhau.
1.5. Độ dài lớn nhất
(tính bằng mm) là độ dài trung bình của nhóm xơ có chiều dài lớn nhất.
2. XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO TỪNG XƠ
2.1. Dụng cụ:
Bảng nhung đen kích thước 30 x 50 mm;
Tấm kính kích thước 100 x 50 x 5 mm;
Cặp nhíp;
Lược chải;
Thước thẳng có vạch chia 1mm;
2.2. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
2.2.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thí nghiệm theo mục 6.2 hoặc 6.3 của TCVN 3571-181. Trước khi tiến hành chuẩn bị mẫu thử, mẫu thí nghiệm phải được để trong điều kiện khí hậu để thử theo TCVN 1748 - 75 không ít hơn bốn giờ.
2.2.2. Chuẩn bị mẫu thử
Từ mẫu thí nghiệm đã được chuẩn bị theo mục 6.2 hoặc 6.3 của TCVN 3571-81 lấy ra ở mười chỗ khác nhau mười nhúm xơ có khối lượng mỗi nhúm khoảng 1 g. Mỗi nhúm được tách làm đôi theo chiều dọc, một nửa bỏ đi, phần còn lại lại tách làm đôi và giữ lại một nửa. Lặp lại quá trình này cho tới khi phần còn lại của mỗi nhúm ban đầu còn khoảng 100 xơ. Như vậy tổng số xơ cho một mẫu thử sẽ có khoảng 1000 xơ. Mỗi lần tách đôi sẽ có xơ ngắn rơi ra. Cần phân bố xơ ngắn đó cũng thành hai phần để đưa vào phần xơ còn lại.
Sau đó bằng phương pháp rút tay và dùng lược chải sơ bộ chuẩn bị các nhúm xơ thành chùm xơ có một đầu bằng và song song với nhau.
2.3. Tiến hành thí nghiệm
Đặt các chùm xơ đã được chuẩn bị lên bảng nhung và dùng tấm kính đè lên trên đó, sao cho chiều dài của tấm kính song song với chùm xơ và đầu bằng nhô ra khỏi tấm kính một khoảng nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm. Thước đo đặt song song với chiều dài của tấm kính sao cho điểm 0 của thước trùng với cạnh ngắn của tấm kính. Dùng kẹp rút từng xơ. Khi đầu kia của xơ ra khỏi tấm kính, ghi nhận độ dài xơ vào các nhóm theo độ dài trong biểu mẫu thí nghiệm. Khoảng cách giữa các nhóm độ dài xơ lấy bằng 10 mm. Các xơ có độ dài dưới 10 mm thì xếp vào nhóm đầu tiên, tiếp đến các nhóm từ 11 - 20, 21 - 30; 31 - 40 mm v.v.
2.4. Tính toán kết quả
2.4.1. Xác định độ dài trung bình (
), độ lệch chuẩn (s), hệ số biến sai (V) giới hạn sai số (α) theo TCVN 2267-77.
Độ dài trung bình tính chính xác tới 1 mm;
Độ lệch chuẩn tính chính xác tới 0,1 mm;
Hệ số biến sai tính chính xác tới 0,1 %.
2.4.2. Giới hạn sai số tương đối p của giá trị trung bình
được tính theo công thức:
(%)
trong đó:
n - số lần thử;
t - thừa số phụ thuộc vào n và độ tin cậy. Với các phép thử trong ngành dệt độ tin cậy được lấy bằng 95 % thì thừa số t lấy theo bảng 1 của TCVN 2267 - 77. Nếu giá trị p nằm trong khoảng từ -3% đến +3% thì phép thử được coi là kết thúc. Trường hợp p nằm ngoài giá trị quy định trên thì cần tiến hành lấy mẫu làm thêm theo chỉ dẫn của mục 2.2 đến 2.4 cho tới khi đạt được giá trị đã quy định.
3. XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀI BẰNG DỤNG CỤ RĂNG LƯỢC
3.1. Dụng cụ thí nghiệm
Dụng cụ răng lược (hình 1)

Kẹp số 1;
Kẹp mỏ vịt;
Lược chải cố định;
Băng nhung;
Đĩa đè xơ;
Tấm đè xơ bằng gỗ.
3.2. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
3.2.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thí nghiệm theo mục 2.2.1 của tiêu chuẩn này.
3.2.2. Chuẩn bị mẫu thử
Từ mẫu thí nghiệm đã được chuẩn bị lấy ra ở mười chỗ khác nhau 10 nhúm xơ có khối lượng mỗi nhúm khoảng 1,5g. Mỗi nhúm được tách theo chiều dọc thành 3 phần đều nhau. Gộp mười nhúm nhỏ lại nhận được mẫu thử. Như vậy sẽ có 3 mẫu thử mỗi mẫu khoảng 5g. Tiến hành thí nghiệm hai mẫu, còn một mẫu để dự trữ khi cần làm lại.
Mẫu thử được xé tơi và nhặt hết tạp chất lẫn trong xơ. Sau đó bằng phương pháp rút tay trên bảng nhung chuẩn bị các chùm xơ có một đầu bằng theo từng nhóm có độ dài khác nhau. Dùng tấm đè xơ bằng gỗ đè lên đầu bằng chùm xơ, đưa kẹp mỏ vịt vào nâng chùm xơ lên khỏi bảng nhung. Dùng kẹp số một kẹp lấy đầu bằng chùm xơ đưa lên lược chải cố định chải cho các xơ song song duỗi thẳng, các xơ rối rơi ra. Sau khi chải xong đặt chùm xơ lên dụng cụ răng lược sao cho đầu cặp sách hàng lược số 1 một khoảng đúng bằng khoảng cách từ hàng lược số 0 đến hàng lược số 1. Dùng đĩa đè xơ nén cho xơ đi sâu vào răng lược (khi thao tác chú ý nhẹ nhàng để cho các xơ vẫn giữ được mức độ duỗi thẳng). Lần lượt đặt các nhóm xơ tiếp theo lên dụng cụ răng lược tới khi tất cả các nhóm xơ đều nằm trên dụng cụ mà lược số 0 vừa trùng khít với đầu bằng chùm xơ.
3.3. Tiến hành thí nghiệm
Sau khi mẫu thử đã được chuẩn bị một đầu bằng trên dụng cụ răng lược thì quay dụng cụ răng lược đi 1800 . Hạ dần từng hàng răng lược cho tới khi những xơ len đầu tiên nhô ra khỏi hàng răng. Dùng kẹp số 1 rút nhẹ nhàng các xơ cho tới khi không còn xơ nào nhô ra nữa. Các xơ này được gộp lại thành một nhóm theo chiều dài đã chỉ trên dụng cụ. Tiếp tục hạ các hàng răng tiếp theo và tiến hành rút xơ để riêng theo từng nhóm. Đem cân từng nhóm chính xác tới ± 0,1 mg.
3.4. Tính toán kết quả
3.4.1. Độ dài trung bình khối lượng, độ lệch chuẩn, hệ số biến sai được tính theo TCVN 2267 - 77.
3.4.2. Độ dài chủ thể được tính bằng tỷ số của tổng các tích số chiều dài trung bình với khối lượng của bốn nhóm xơ có khối lượng lớn nhất liền kề nhau trên tổng khối lượng của chúng.
3.4.3. Giá trị độ dài trung bình khối lượng của một mẫu tính chính xác tới 1mm (của hai hoặc ba mẫu tính chính xác tới 0,1 mm).
Nếu độ lệch giữa hai mẫu thử ban đầu so với giá trị trung bình lớn hơn 10 % thì phải tiến hành thử thêm mẫu thứ ba. Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình của ba lần thử.
Ví dụ: Xác định độ dài của xơ len bằng dụng cụ răng lược, các kết quả thử được phân thành 17 nhóm với độ lớn (d) của mỗi nhóm là 10 mm
| Số thứ tự | Giá trị các nhóm (mm) | Độ dài trung bình của nhóm (mm) | Khối lượng mỗi nhóm ni (mg) | ni | ni ai | ni ai 2 |
| 1 | nhỏ hơn 10 |
|
|
|
|
|
| 2 | - 20 | 15 | 10 | - 10 | - 100 | 1000 |
| 3 | - 30 | 25 | 20 | - 9 | - 180 | 1620 |
| 4 | - 40 | 35 | 30 | - 8 | - 240 | 1920 |
| 5 | - 50 | 45 | 55 | - 7 | - 385 | 2695 |
| 6 | - 60 | 55 | 85 | - 6 | - 510 | 3060 |
| 7 | - 70 | 65 | 130 | - 5 | - 650 | 3250 |
| 8 | - 80 | 75 | 200 | - 4 | - 800 | 3200 |
| 9 | - 90 | 85 | 300 | - 3 | - 900 | 2700 |
| 10 | - 100 | 95 | 510 | - 2 | - 1020 | 2010 |
| 11 | - 110 | 105 | 740 | - 1 | 740 | 740 |
| 12 | - 120 | 115 | 900 | 0 | 0 | 0 |
| 13 | - 130 | 125 | 745 | 1 | 745 | 745 |
| 14 | - 140 | 135 | 610 | 2 | 1220 | 2440 |
| 15 | - 150 | 145 | 400 | 3 | 1200 | 3600 |
| 16 | - 160 | 155 | 240 | 4 | 960 | 3840 |
| 17 | - 170 | 165 | 140 | 5 | 700 | 3500 |
|
|
|
| ni = 5115 |
| A = - 700 | B=36350 |
Tính toán kết quả theo TCVN 2267 - 77
Độ dài trung bình khối lượng:
(mm)
Với số lần thì lớn hơn 100
Phương sai:

.
Hệ số biến sai:
(%)
Độ dài chủ thể:
(mm)
Mẫu thứ hai cũng tiến hành theo trình tự như mẫu thứ nhất được
=103 mm.
Giá trị trung bình của hai mẫu thử:
(mm)
Độ lệch giữa hai mẫu so với giá trị trung bình:
![]()
Phép thử được coi là đã kết thúc.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1749:1986 về vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu để thử chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3584:1981 về nguyên liệu dệt - Xơ len - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3585:1981 về Nguyên liệu dệt - Xơ len - Phương pháp xác định lượng tạp chất và lượng lông chết trong xơ bằng phương pháp nhặt tay
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4184:1986 về Nguyên liệu dệt - Xơ bông - Phương pháp xác định tỷ lệ tạp chất và khuyết tật được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1749:1986 về vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu để thử chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3571:1981 về nguyên liệu dệt - Xơ bông, xơ hoá học, xơ len - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3584:1981 về nguyên liệu dệt - Xơ len - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3585:1981 về Nguyên liệu dệt - Xơ len - Phương pháp xác định lượng tạp chất và lượng lông chết trong xơ bằng phương pháp nhặt tay
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4184:1986 về Nguyên liệu dệt - Xơ bông - Phương pháp xác định tỷ lệ tạp chất và khuyết tật được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1748:1975 về Vật liệu dệt - Điều kiện khí hậu để thử