Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3671:1981
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3671:1981 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp phân cấp chất lượng đối với lợn cái giống Ba Xuyên. Đây là giống lợn lai đặc trưng của vùng đồng bằng sông Cửu Long, nổi bật với khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu nóng ẩm và nguồn thức ăn địa phương. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chọn giống, nhân giống thuần chủng và lai tạo nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi và quy định phân cấp chất lượng theo TCVN 3671:1981
1. Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các cơ sở chăn nuôi quốc doanh, tập thể và hộ gia đình có hoạt động nuôi giữ, nhân giống và cung cấp lợn cái giống Ba Xuyên trên phạm vi cả nước.
- Xác định rõ đối tượng phân cấp là lợn cái hậu bị và lợn cái sinh sản giống Ba Xuyên đạt các tiêu chuẩn về độ thuần chủng và có lý lịch nguồn gốc rõ ràng.
2. Tiêu chuẩn về ngoại hình và thể chất
- Màu sắc da lông: Da và lông có màu đen và trắng xen kẽ (thường gọi là bông đen trắng), đây là đặc điểm nhận dạng đặc trưng của giống lợn Ba Xuyên.
- Đặc điểm đầu và tai: Đầu có kích thước trung bình, mõm thẳng hoặc hơi cong nhẹ, tai nhỏ vừa phải, hướng về phía trước hoặc hơi dựng.
- Cấu trúc cơ thể: Lưng thẳng hoặc hơi võng nhẹ nhưng không bị võng quá mức; bụng gọn, không sệ sát đất; bốn chân thẳng, đi đứng vững vàng trên các ngón chân, không bị dị tật hay đi bàn.
- Hệ thống vú: Lợn cái giống phải có tối thiểu từ 12 vú trở lên, các núm vú phải phân bố đều đặn ở hai hàng, vú không bị kẹt, không có vú kẽ hoặc vú dị tật nhằm đảm bảo khả năng nuôi con tốt sau này.
3. Chỉ tiêu sinh trưởng và khối lượng theo độ tuổi
- Quy định mức khối lượng tối thiểu đối với lợn cái hậu bị qua các giai đoạn phát triển từ sơ sinh, cai sữa (2 tháng tuổi) đến giai đoạn phối giống lần đầu (thường từ 7 đến 8 tháng tuổi).
- Tốc độ tăng trưởng phải đạt mức tiêu chuẩn quy định cho từng cấp chất lượng, đảm bảo lợn có thể chất khỏe mạnh, không bị còi cọc hoặc quá béo phì trước khi đưa vào phối giống chính thức.
4. Chỉ tiêu khả năng sinh sản
- Số con sơ sinh sống trên lứa: Đây là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu để đánh giá và phân cấp lợn nái sinh sản. Số con sống trung bình mỗi lứa phải đạt yêu cầu tối thiểu của từng cấp chất lượng được quy định.
- Khả năng nuôi con: Đánh giá qua tỷ lệ nuôi sống đến khi cai sữa và khối lượng toàn đàn lúc cai sữa (thường ở 60 ngày tuổi), thể hiện chất lượng sữa nái tốt và bản năng làm mẹ cao.
- Khoảng cách giữa các lứa đẻ: Đảm bảo tính chu kỳ sinh sản đều đặn, không bị chậm động dục hoặc có các dấu hiệu vô sinh.
5. Phương pháp phân cấp chất lượng
- Chất lượng lợn cái giống Ba Xuyên được phân thành các cấp độ khác nhau (như Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II) dựa trên việc chấm điểm tổng hợp các chỉ tiêu ngoại hình, khối lượng và năng suất sinh sản thực tế.
- Việc phân cấp phải được thực hiện bởi hội đồng kỹ thuật có chuyên môn, dựa trên lý lịch theo dõi rõ ràng và kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở chăn nuôi.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 3671:1981 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật giúp các cơ sở chăn nuôi chọn lọc được những cá thể lợn cái giống Ba Xuyên xuất sắc nhất để làm giống. Việc áp dụng nghiêm ngặt tiêu chuẩn này giúp bảo tồn nguồn gen quý hiếm của giống lợn địa phương, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi thông qua việc cải thiện năng suất sinh sản và chất lượng thịt của đàn con lai.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3671:1981
Sow qualitative order
Tiêu chuẩn này áp dụng để phân cấp chất lượng lợn cái giống Ba xuyên tại các cơ sở chăn nuôi lợn giống nhà nước, tập thể và gia đình.Việc phân cấp chất lượng giống lợn được tiến hành theo phương pháp giám định cấp Nhà nước (TCVN 1280-81).
1.1. Nái sinh sản của cơ sở giống nhà nước:
1.1.1. Lợn nái sinh sản nuôi trong các cơ sở chăn nuôi lợn giống nhà nước, cấp sinh sản được xét trên 4 chỉ tiêu:
- Số con sơ sinh còn sống;
- Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi;
- Khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày tuổi;
- Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ hoặc tuổi đẻ lứa đầu tiên đối với lợn nái đẻ lứa đầu tiên (nhịp đẻ).
1.1.2. Điểm số của từng chỉ tiêu trên được tính theo bảng 1a của tiêu chuẩn này.
1.1.3. Điểm sinh sản là tổng số điểm của 4 chỉ tiêu trên.
1.2. Nái sinh sản của cơ sở chăn nuôi lợn giống tập thể và gia đình.
1.2.1. Lợn nái sinh sản của các cơ sở chăn nuôi lợn giống tập thể và gia đình cấp sinh sản được xét trên 3 chỉ tiêu:
- Số con đẻ ra còn sống,
- Số con cai sữa (dứt sữa),
- Khối lượng bình quân 1 lợn con lúc 60 ngày tuổi.
1.2.2. Điểm số của từng chỉ tiêu trên được tính theo bảng 1b của tiêu chuẩn này.
1.2.3. Điểm sinh sản là tổng số điểm của 3 chỉ tiêu trên.
1.3. Cấp sinh sản của lợn nái sinh sản được xếp theo thang điểm quy định ở điều 4.3 của tiêu chuẩn này.
2.1. Điểm và cấp sinh trưởng của lợn cái hậu bị dưới 6 tháng tuổi được xét theo 1 chỉ tiêu khối lượng.
Điểm và cấp sinh trưởng của lợn cái trên 6 tháng tuổi xét theo 2 chỉ tiêu: khối lượng và dài thân.
2.2. Điểm khối lượng và dài thân của lợn cái ở các tháng tuổi được xét theo bảng 2a và 2b của tiêu chuẩn này.
2.3. Lợn nái có chửa và nuôi con ở vùng giống nhân dân thì khối lượng được tính bù trừ theo bảng 2c của tiêu chuẩn này.
2.4. Điểm sinh trưởng của lợn cái 6 tháng tuổi trở lên là tổng số điểm của hai chỉ tiêu trên.
2.5.Cấp sinh trưởng được xếp theo thang điểm quy định ở điều 4.3 của tiêu chuẩn này.
3.1. Lợn cái hậu bị và lợn nái sinh sản được xếp cấp ngoại hình bằng cách cho điểm về đặc điểm giống và các bộ phận của cơ thể theo bảng 4 của tiêu chuẩn này.
3.2. Điểm và hệ số của từng bộ phận được xét theo bảng 4. Tổng điểm ở cột 5 của bảng 5 là điểm dùng để xếp cấp ngoại hình.
3.3. Cấp ngoại hình được xếp theo thang điểm quy định ở điều 4.3 của tiêu chuẩn này.
4.1. Cấp tổng hợp của lợn cái hậu bị được xét trên 2 chỉ tiêu: sinh trưởng và ngoại hình. Điểm tổng hợp của 2 chỉ tiêu trên được tính theo công thức:
![]()
4.2. Cấp tổng hợp của lợn nái sinh sản được xét dựa trên 3 chỉ tiêu: sinh sản, sinh trưởng và ngoại hình.
Điểm tổng hợp của 3 chỉ tiêu trên được tính theo công thức:
![]()
4.3. Cấp sinh sản, cấp sinh trưởng, cấp ngoại hình và cấp tổng hợp được xếp theo thang điểm quy định như sau:
Đặc cấp: từ 85 đến 100 điểm,
Cấp 1: từ 70 đến 84 điểm,
Cấp 2: từ 60 đến 69 điểm,
Cấp 3: từ 50 đến 59 điểm,
Ngoại cấp : dưới 50 điểm.
Bảng tính điểm sinh sản của lợn nái ở cơ sở chăn nuôi lợn giống Nhà nước
Bảng 1a
| Số con đẻ ra còn sống | Khối lượng toàn ổ 21 ngày | Khối lượng toàn ổ 60 ngày | Nhịp đẻ | |||||||||
|
Số con | Điểm |
(kg) | Điểm |
(kg) | Điểm | Lứa đầu | Lứa 2 trở đi | |||||
| Lứa 1 | Lứa 2 trở đi | Lứa 1 | Lứa 2 trở đi | Lứa 1 | Lứa 2 trở đi | Ngày | Điểm | Ngày | Điểm | |||
| 3 | 8 | 7 | 15 | 15 | 14 | 15 | 5 | 4 | 370 trở xuống | 10 | 190 trở xuống | 10 |
| 4 | 10 | 9 | 18 | 18 | 17 | 20 | 6 | 5 | 371-410 | 9 | 191-215 | 9 |
| 5 | 12 | 11 | 21 | 21 | 20 | 25 | 7 | 6 | 411-450 | 8 | 216-230 | 8 |
| 6 | 14 | 13 | 24 | 24 | 22 | 30 | 8 | 7 | 451-490 | 7 | 231-245 | 7 |
| 7 | 16 | 15 | 27 | 27 | 25 | 35 | 9 | 8 | 491-530 | 6 | 246-260 | 6 |
| 8 | 18 | 17 | 30 | 30 | 28 | 40 | 10 | 9 | 531-570 | 5 | 261-275 | 5 |
| 9 | 20 | 19 | 33 | 32 | 31 | 45 | 11 | 10 | 571-610 | 4 | 276-290 | 4 |
| 10 | 22 | 21 | 36 | 35 | 34 | 50 | 12 | 11 | 611-650 | 3 | 291-310 | 3 |
| 11 | 24 | 23 | 39 | 38 | 37 | 55 | 13 | 12 | 651-690 | 2 | 311-325 | 2 |
| 12 trở lên | 24 | 24 | 42 | 41 | 40 | 60 | 14 | 13 | 691 trở lên | 1 | 326 trở lên | 1 |
|
|
|
| 45 | 43 | 42 | 65 | 15 | 14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 48 | 46 | 44 | 70 | 16 | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
| 50 trở lên | 46 | 46 | 75 | 17 | 16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 80 | 18 | 17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 85 | 19 | 18 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 90 | 20 | 19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 95 | 20 | 20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 100 trở lên | 20 | 20 |
|
|
|
|
Bảng tính điểm sinh sản lợn nái trong cơ sơ chăn nuôi tập thể và gia đình
Bảng 1b
| Số con đẻ ra còn sống | Số con cai sữa | Khối lượng 1 lợn con 60 ngày tuổi | ||||||
| Số con | Điểm | Số con | Điểm | Kg | Điểm | |||
| Lứa 1 | Lứa 2 trở đi | Lứa 1 | Lứa 2 trở đi | Lứa 1 | Lứa 2 trở đi | |||
| 3 | 8 | 6 | 3 | 12 | 10 | 5 | 10 | 8 |
| 4 | 10 | 8 | 4 | 16 | 14 | 6 | 12 | 10 |
| 5 | 12 | 10 | 5 | 20 | 18 | 7 | 14 | 12 |
| 6 | 14 | 12 | 6 | 24 | 22 | 8 | 16 | 14 |
| 7 | 16 | 14 | 7 | 28 | 26 | 9 | 18 | 16 |
| 8 | 18 | 16 | 8 | 32 | 29 | 10 | 20 | 18 |
| 9 | 20 | 18 | 9 | 34 | 31 | 11 | 22 | 20 |
| 10 | 22 | 20 | 10 | 36 | 33 | 12 | 24 | 22 |
| 11 | 24 | 22 | 11 | 38 | 35 | 13 | 26 | 24 |
| 12 trở lên | 24 | 24 | 12 trở lên | 38 | 38 | 14 | 28 | 26 |
|
|
|
|
|
|
| 15 | 30 | 28 |
|
|
|
|
|
|
| 16 | 32 | 30 |
|
|
|
|
|
|
| 17 | 34 | 32 |
|
|
|
|
|
|
| 18 | 36 | 34 |
|
|
|
|
|
|
| 19 | 38 | 36 |
|
|
|
|
|
|
| 20 trở lên | 38 | 38 |
Bảng tính điểm khối lượng của lợn cái hậu bị dưới 6 tháng tuổi
Bảng 2a
|
Tháng tuổi | Khối lượng (kg) | ||||||||
| 100 | 95 | 90 | 85 | 80 | 75 | 70 | 60 | 50 | |
| Điểm | |||||||||
| 2 | 15 | 14 | 13 | 12 | 11 | 10 | 9 | 8 | 7 |
| 3 | 24 | 22 | 20 | 18 | 16 | 15 | 14 | 12 | 10 |
| 4 | 34 | 32 | 29 | 26 | 24 | 22 | 20 | 18 | 16 |
| 5 | 44 | 42 | 40 | 36 | 33 | 31 | 30 | 26 | 23 |
Bảng tính điểm (khối lượng và dài thân) của lợn cái 6 tháng tuổi trở lên
Bảng 2b
| Tháng tuổi | Khối lượng (kg) | Dài thân (cm) | ||||||||||||
| 50 | 45 | 40 | 35 | 30 | 25 | 20 | 50 | 45 | 40 | 35 | 30 | 25 | 20 | |
| Điểm | Điểm | |||||||||||||
| 6 | 55 | 47 | 43 | 40 | 36 | 33 | 30 | 95 | 90 | 86 | 82 | 78 | 74 | 70 |
| 7 | 66 | 60 | 55 | 50 | 46 | 42 | 38 | 100 | 96 | 91 | 87 | 83 | 80 | 75 |
| 8 | 78 | 72 | 66 | 60 | 55 | 51 | 46 | 106 | 102 | 97 | 92 | 88 | 85 | 80 |
| 9 | 90 | 84 | 77 | 70 | 64 | 60 | 54 | 112 | 108 | 102 | 97 | 93 | 90 | 84 |
| 10 | 100 | 94 | 87 | 80 | 73 | 68 | 62 | 118 | 113 | 107 | 102 | 97 | 93 | 88 |
| 11 | 110 | 103 | 96 | 88 | 82 | 76 | 70 | 123 | 118 | 112 | 106 | 100 | 95 | 90 |
| 12 | 120 | 112 | 105 | 96 | 90 | 84 | 76 | 128 | 123 | 115 | 110 | 103 | 98 | 93 |
| 13 | 130 | 120 | 112 | 103 | 96 | 90 | 82 | 132 | 127 | 118 | 112 | 106 | 100 | 95 |
| 14 | 138 | 127 | 118 | 109 | 102 | 95 | 88 | 135 | 130 | 120 | 114 | 109 | 102 | 97 |
| 15 | 144 | 134 | 124 | 115 | 108 | 100 | 92 | 137 | 132 | 122 | 116 | 112 | 105 | 99 |
| 16 | 150 | 140 | 129 | 120 | 112 | 105 | 96 | 138 | 133 | 124 | 118 | 114 | 108 | 102 |
| 17 | 155 | 145 | 134 | 123 | 116 | 109 | 100 | 139 | 134 | 126 | 120 | 116 | 110 | 105 |
| 18 | 160 | 150 | 138 | 126 | 122 | 114 | 104 | 140 | 135 | 128 | 122 | 118 | 112 | 108 |
| 19 | 164 | 155 | 142 | 132 | 125 | 118 | 108 | 141 | 136 | 130 | 124 | 120 | 114 | 110 |
| 20 | 168 | 160 | 146 | 137 | 130 | 122 | 112 | 142 | 137 | 131 | 126 | 121 | 115 | 112 |
| 21 | 172 | 164 | 152 | 142 | 135 | 126 | 115 | 143 | 138 | 132 | 127 | 122 | 116 | 113 |
| 22 | 175 | 168 | 156 | 146 | 140 | 130 | 118 | 144 | 139 | 133 | 128 | 123 | 117 | 114 |
| 23 | 180 | 172 | 160 | 150 | 143 | 132 | 121 | 145 | 139 | 134 | 129 | 124 | 118 | 115 |
| 24 trở lên | 185 | 175 | 165 | 155 | 145 | 135 | 125 | 145 | 140 | 135 | 130 | 125 | 120 | 115 |
Bảng tính tỷ lệ bù trừ của lợn nái chửa và nuôi con ở vùng giống nhân dân.
Bảng 2c
| Các thời kỳ chửa đẻ của lợn nái | Tỷ lệ được bù trừ (khối lượng) |
| Chửa tháng thứ nhất (sau cai sữa 1 tháng) | Cộng thêm 10% |
| Chửa tháng thứ 2 | Giữ nguyên |
| Chửa tháng thứ 3 | Trừ 10% |
| Chửa tháng thứ 4 | Trừ 15% |
| Nuôi con 15 ngày đầu | Giữ nguyên |
| Nuôi con 16 - 30 ngày | Cộng thêm 15% |
| Nuôi con 31 - 45 ngày | Cộng thêm 20% |
| Nuôi con 46 - 60 ngày | Cộng thêm 30% |
Bảng xếp cấp ngoại hình
Bảng 3
| TT | Bộ phận | Ưu điểm | Nhược điểm |
| 1 | Đặc điểm giống, thể chất, lông da | Đặc điểm giống biểu hiện rõ, khoẻ mạnh. Thân hình cân đối. Loang trắng, đen khắp thân mình, da mịn, lông thưa, tính tình hiền lành. | Loang quá nhiều vùng đen hoặc quá nhiều vùng trắng. Cơ thể quá thô hoặc quá yếu, chậm chạp, lông da dày, cứng, tính tình hung dữ, nhút nhát. |
| 2 | Đầu và cổ | Đầu to vừa phải, trán rộng, mắt tinh, tai to bè ngắn, hơi rủ về phía trước hoặc thẳng đứng. Đầu cổ kết hợp tốt. | Đầu thô, ngắn, hẹp Mõm cong, nhăn nhiều, mắt kém Tai bé. Đầu cổ không cân đối |
| 3 | Vai, ngực | Vai rộng, ngực sâu, xương vai kết hợp tốt. | Vai hẹp, vây nhọn hoặc lõm, ngực nông, vai lỏng lẻo |
| 4 | Lưng, sườn, bụng | Lưng thẳng, dài, sườn sâu hông nở, bụng to gọn | Lưng ngắn, võng, sườn lép, bụng xệ, quá to. |
| 5 | Mông và đùi sau | Mông nở đầy đặn, rộng dài, vừa phải. Đùi phát triển tốt. | Mông ngắn, lép, nhọn, dốc. Đùi lép. |
| 6 | Bốn chân | 4 chân to vừa phải, chắc chắn, khoảng cách giữa 2 chân trước và 2 chân sau rộng. Đế chân chắc, móng khít. Đi móng hoặc gần đi móng. Không đi bàn, chạm khoeo. | 4 chân quá to hoặc nhỏ, khoảng cách giữa 2 chân trước và 2 chân sau hẹp. Móng toè, đi bàn, chạm khoeo. |
| 7 | Vú | 12 vú trở lên, khoảng cách giữa các núm vú đều, không có vú kẹ, bầu vú phát triển tốt, tĩnh mạch vú lộ rõ. | Dưới 12 vú, bầu vú và núm vú phát triển không tốt, có nhiều vú lép, vú kẹ, vú tịt. |
Bảng tính điểm ngoại hình
Bảng 4
| STT | Bộ phận | Điểm | Hệ số | Điểm x hệ số |
| 1 | Đặc điểm giống, thể chất, lông da | 5 | 5 | 25 |
| 2 | Đầu và cổ | 5 | 1 | 5 |
| 3 | Vai và ngực | 5 | 2 | 10 |
| 4 | Lưng, sườn và bụng | 5 | 3 | 15 |
| 5 | Mông và đùi sau | 5 | 3 | 15 |
| 6 | Bốn chân | 5 | 3 | 15 |
| 7 | Vú | 5 | 3 | 15 |
|
| Cộng |
|
| 100 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3898:1984 về lợn giống - quá trình kiểm tra cá thể lợn cái hậu bị do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1282:1981 về lợn cái giống ỉ - phân cấp chất lượng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3667:1981 về lợn cái giống Ioocsai - phân cấp chất lượng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3669:1981 về lợn cái giống thuộc nhiêu (heo trắng) - phân cấp chất lượng thuộc nhiêu
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3898:1984 về lợn giống - quá trình kiểm tra cá thể lợn cái hậu bị do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1280:1981 về lợn giống - phương pháp giám định
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1282:1981 về lợn cái giống ỉ - phân cấp chất lượng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3667:1981 về lợn cái giống Ioocsai - phân cấp chất lượng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3669:1981 về lợn cái giống thuộc nhiêu (heo trắng) - phân cấp chất lượng thuộc nhiêu