Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1982

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1982 về Thuốc bảo quản gỗ BQG.1 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành thiết lập các quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đánh giá chất lượng đối với chế phẩm hóa chất bảo quản lâm sản ký hiệu BQG.1, nhằm mục đích nâng cao độ bền, chống mối mọt và nấm mốc cho các sản phẩm gỗ.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung pháp lý kỹ thuật, phạm vi áp dụng và các yêu cầu cơ bản đối với sản phẩm thuốc bảo quản gỗ BQG.1:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là thuốc bảo quản gỗ BQG.1. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng hóa chất bảo quản gỗ trên phạm vi toàn quốc.
  • Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 2): Quy định về các chỉ tiêu lý - hóa cơ bản của thuốc bảo quản gỗ BQG.1. Hóa chất phải đảm bảo các đặc tính kỹ thuật về độ hòa tan, khả năng thẩm thấu vào thớ gỗ, và hiệu quả tiêu diệt hoặc ức chế các tác nhân sinh học gây hại cho gỗ như nấm mốc, mối, mọt và các loại côn trùng phá hoại khác.
  • Nguyên liệu và công thức pha chế (Điều 3): Định hướng các yêu cầu đối với nguyên liệu đầu vào dùng để sản xuất thuốc bảo quản gỗ BQG.1. Các thành phần hóa học cấu thành phải đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, đảm bảo tính ổn định của chế phẩm trong quá trình lưu kho và sử dụng thực tế.
  • An toàn lao động và vệ sinh môi trường (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc bắt buộc về an toàn trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng thuốc BQG.1. Do tính chất độc hại của hóa chất bảo quản, tiêu chuẩn yêu cầu phải có các biện pháp bảo hộ lao động cho công nhân và phòng ngừa sự cố rò rỉ gây ô nhiễm nguồn nước cũng như môi trường xung quanh.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản

Mặc dù các thông tin chi tiết về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được cập nhật đầy đủ trong hệ thống dữ liệu, TCVN 3721:1982 vẫn là một văn bản kỹ thuật nền tảng. Tiêu chuẩn này giúp thống nhất chất lượng sản phẩm thuốc bảo quản gỗ BQG.1, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, kéo dài tuổi thọ của các công trình, sản phẩm bằng gỗ và góp phần tiết kiệm tài nguyên lâm sản của đất nước.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 3721 - 82

THUỐC BẢO QUẢN GỖ BQG.1

BQG.1 wood preservative.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc bảo quản gỗ BQG.1 dùng để phòng trừ côn trùng hại gỗ trong xây dựng và đồ gỗ dưới mái che khô ráo.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Thuốc bảo quản gỗ BQG.1 là loại thuốc dầu.

1.2. Dung môi (xăng và madút) màu nâu vàng không tan trong nước, dễ cháy, mùi hắc, độ nhớt là 0,0017 - 0,0015 Ns/m2 (1,7 - 1,8GP).

1.3. Thành phần và tỷ lệ pha chế thuốc phải theo đúng các yêu cầu quy định ở bảng sau:

Tên hóa chất

Tỷ lệ (%)

DDT nguyên chất

5

666 (H.C.H) nguyên chất (lindan)

2

Xăng (d = 0,735)

30

Madút (d = 0,8)

63

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Lấy mẫu

Lấy mẫu ở 5% đơn vị bao gói (thùng) của lô hàng và không được ít hơn 2 đơn vị bao gói.

Lô hàng là sản phẩm của mỗi ca sản xuất, khối lượng khoảng hai tấn, được nhập kho trong cùng một lúc.

2.2. Xác định hàm lượng DDT nguyên chất:

2.2.1. Dụng cụ và thuốc thử:

Pipet

Cân phân tích (độ chính xác 0,0002 g);

Cốc thủy tinh 50 - 100 ml;

Ống đong 25 - 50 ml;

Bếp cách thủy;

Phễu để đong;

Natri hydroxyt, dung dịch 1 N;

Axit nitric, dung dịch 1 : 1;

Bạc Nitrat dung dịch 0,1 N;

Amoni sunfuacyanua dung dịch 0,1 N;

Phèn sắt amoni (NH4)2FeSO4) dung dịch 10%;

2.2.2. Cách tiến hành:

Xác định tổng lượng Cl thủy phân bằng cân chính xác 2,5g thuốc BQG.1 vào cốc cân, thêm vào đó 25 ml dung dịch NaOH 1N trong Etanol. Đun hồi lưu mẫu trên bếp cách thủy ở 80 - 85oC trong 10 phút, nhắc ra để nguội, thêm vào đó 5 ml HNO3 30% (1 : 1) hút chính xác 10 ml dung dịch AgNO3 0,1N cho các cốc mẫu lắc trong 5 phút, thêm vào đó 4 - 5 giọt phèn sắt amoni ((NH4)2 FeSO4) 10%. Chuẩn trực tiếp bằng dung dịch NH4SCN cho đến khi xuất hiện điểm tương đương báo hiệu từ màu trắng sang màu hồng số mililít dung dịch NH4SCN tiêu tốn của chuẩn độ là V1.

2.2.3. Đánh giá kết quả: xem 2.4

2.3. Xác định hàm lượng linđan:

2.3.1. Dụng cụ và thuốc thử:

Pipet;

Bình tam giác có nút nhám;

Cân phân tích (độ chính xác 0,0002 g);

Cốc thủy tinh 50 - 100 ml;

Bếp cách thủy;

Phễu chiết 250 ml;

Buret 25 ml;

Natri hydroxyt dung dịch 1 N;

Axit nitric, dung dịch 1 : 1;

Bạc nitrat dung dịch 0,1 N;

Amoni sunfuacyanua 0,1 N;

Rượu Etylic

Phèn sắt amoni dung dịch 10%;

Oleum 30 - 33%;

Axit sunfuric dung dịch 1 : 4;

Benzen;

2.3.2. Cách tiến hành:

Cân chính xác 2,5g mẫu thuốc BQG.1 trong cốc, cho vào đó 10 ml ôlêum 30 - 33%, đun trên nồi cách thủy 80 - 85oC trong 10 phút. Nhắc ra để nguội, thêm vào đó 25 ml dung dịch H2SO4 1 : 4, lắc nhẹ, cho tất cả vào phễu chiết. Tráng cốc bằng 10 - 15ml nước cất. Cho nước vào phễu chiết, rửa lại bằng benzen. Tráng phễu bằng 25 ml NaOH 1N.

Cho tất cả vào bình tam giác, đun hồi lưu cách thủy 80 - 85oC trong 10 phút. Để nguội rồi thêm vào đó 5ml HNO3 1 : 1 lắc mạnh trong 15 phút. Chuyển tất cả vào phễu cách ly bộ phận benzen thu hồi phần dưới hình tam giác.

Thêm chính xác 10 ml dung dịch bạc nitrat (AgNO3) 0,1N vào bình tam giác, đun trên bếp cách thủy sôi, rồi để nguội, thêm vào 4 - 5 giọt phèn sắt amoni (NH4)2 FeSO4) 10%, chuẩn bằng dung dịch NH4CN cho đến khi Cl phản ứng hết thể hiện sự đổi màu dung dịch từ trắng đục sang màu hồng. Số ml dung dịch NH4SCN tiêu tốn là V2.

2.3.3. Đánh giá kết quả: Xem 2.4

2.4. Đánh giá kết quả:

Hàm lượng DDT (X1) và lindan (X2) tính bằng % theo công thức:

trong đó:

A = 10 - V1

B = 10 - V2

Tổng hàm lượng hoạt chất của thuốc BQG.1 (X) tính bằng % theo công thức:

X = X1 +X2

3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

3.1. Thuốc BQG.1 đựng trong thùng kim loại có tráng chất chống rỉ, có nắp kín, an toàn, dung tích 100 - 200l. Các cơ sở kinh doanh có thể đóng thuốc vào chai màu, có nút kín để bán trên thị trường.

3.2. Nhãn được ghi với nội dung sau:

«Thuốc BQG.1 dùng phòng trừ các loại côn trùng hại gỗ».

Tên cơ quan quản lý cơ sở sản xuất;

Tên cơ sở sản xuất; địa chỉ cơ sở sản xuất;

Thời gian sản xuất (tháng     năm);

Khối lượng thuốc và cả bì;

Các dấu hiệu phòng ngừa

dễ cháy;

độc hại với người và gia súc;

Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn của sản phẩm.

3.3. Trong quá trình vận chuyển và cắt trữ thuốc bảo quản gỗ BQG.1, phải tránh xa lửa. Thuốc được để nơi khô ráo, thoáng mát.

3.4. Trong sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng thuốc, cần áp dụng mọi biện pháp đảm bảo an toàn cho người và gia súc.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1982 về Thuốc bảo quản gỗ BQG.1 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN3721:1982
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 15/07/1982
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1982 về Thuốc b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký