Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3798:1983
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3798:1983 quy định phương pháp so màu để xác định hàm lượng natri clorat (NaClO3) trong natri hidroxit kỹ thuật (NaOH). Đây là một phương pháp phân tích hóa lý quan trọng, giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm xút công nghiệp, phục vụ cho các ngành sản xuất hóa chất, giấy, dệt nhuộm và xử lý nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc xác định hàm lượng natri clorat trong các loại natri hidroxit kỹ thuật, bao gồm cả dạng rắn (xút vảy, xút hạt) và dạng lỏng (dung dịch xút).
- Yêu cầu về nước dùng trong phân tích: Tất cả nước dùng để pha chế thuốc thử và tiến hành thử nghiệm phải là nước cất theo TCVN 2117:1977 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh gây sai lệch kết quả đo quang.
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Các hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt cấp độ tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học (TKHH). Không được sử dụng hóa chất công nghiệp chưa qua tinh chế.
- An toàn lao động: Do natri hidroxit là chất kiềm mạnh có tính ăn mòn cao và các axit sử dụng trong phương pháp này đều là axit đậm đặc, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, trang bị đầy đủ kính bảo hộ, găng tay kháng hóa chất và áo choàng phòng thí nghiệm.
- Điều 2: Thuốc thử và dung dịch
- Axit clohydric (HCl): Sử dụng dung dịch axit clohydric đậm đặc có tỷ trọng d = 1,19 g/cm3 và các dung dịch pha loãng theo tỷ lệ thể tích phù hợp với từng bước tiến hành.
- Axit sunfuric (H2SO4): Sử dụng dung dịch axit sunfuric đậm đặc có tỷ trọng d = 1,84 g/cm3 để điều chỉnh môi trường axit cho phản ứng tạo màu.
- Thuốc thử Ortho-tolidin: Đây là chất chỉ thị màu cốt lõi của phương pháp. Dung dịch ortho-tolidin được chuẩn bị bằng cách hòa tan 0,1g ortho-tolidin trong 100ml dung dịch axit clohydric để tạo ra phức chất có màu vàng đặc trưng khi phản ứng với clorat trong môi trường axit.
- Dung dịch tiêu chuẩn Natri clorat (Dung dịch gốc): Hòa tan chính xác 1,000g natri clorat (đã được sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C đến khối lượng không đổi) vào nước cất trong bình định mức và định mức thành 1000ml. Dung dịch này có nồng độ natri clorat là 1 mg/ml.
- Dung dịch tiêu chuẩn làm việc: Pha loãng chính xác 10ml dung dịch gốc thành 1000ml bằng nước cất ngay trước khi sử dụng. Dung dịch làm việc này có nồng độ natri clorat là 0,01 mg/ml (10 microgam/ml).
- Điều 3: Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm
- Máy so màu quang điện (Trắc quang phổ): Thiết bị đo mật độ quang (độ hấp thụ ánh sáng) phải hoạt động ổn định, có khả năng đo ở bước sóng khoảng 435 nm đến 440 nm (vùng ánh sáng xanh lục), là vùng hấp thụ cực đại của phức màu ortho-tolidin.
- Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân phân tích có độ chính xác cao, sai số không quá 0,0002g để cân mẫu thử và hóa chất chuẩn.
- Bình định mức: Các bình định mức bằng thủy tinh trung tính có dung tích 50ml, 100ml, 250ml và 1000ml phải được hiệu chuẩn nghiêm ngặt.
- Pipet và buret: Sử dụng các pipet bầu và pipet vạch có dung tích 1ml, 2ml, 5ml, 10ml và 25ml để lấy chính xác thể tích dung dịch mẫu và dung dịch tiêu chuẩn.
- Bếp cách thủy: Thiết bị gia nhiệt ổn định nhiệt độ để hỗ trợ quá trình phản ứng tạo màu xảy ra hoàn toàn và đồng đều giữa các mẫu.
- Điều 4: Chuẩn bị thử và xây dựng đường chuẩn
- Chuẩn bị dãy dung dịch tiêu chuẩn: Lấy một loạt bình định mức dung tích 50ml, lần lượt cho vào đó các thể tích dung dịch tiêu chuẩn làm việc tương ứng: 0 ml (mẫu trắng), 1,0 ml, 2,0 ml, 3,0 ml, 4,0 ml và 5,0 ml.
- Tiến hành tạo màu: Thêm vào mỗi bình một lượng axit clohydric và thuốc thử ortho-tolidin theo tỷ lệ quy định. Lắc đều và để yên trong khoảng thời gian xác định (hoặc gia nhiệt nhẹ trên bếp cách thủy nếu cần) để phản ứng tạo màu vàng xảy ra hoàn toàn. Định mức bằng nước cất đến vạch giới hạn.
- Đo mật độ quang: Tiến hành đo mật độ quang của các dung dịch tiêu chuẩn trên máy so màu ở bước sóng quy định, sử dụng mẫu trắng (0 ml dung dịch tiêu chuẩn) làm dung dịch so sánh để hiệu chỉnh thiết bị về trị số 0.
- Xây dựng đồ thị đường chuẩn: Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ tuyến tính giữa mật độ quang đo được (trục tung) và hàm lượng natri clorat tương ứng tính bằng miligam (trục hoành). Đường chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để tra cứu và tính toán hàm lượng natri clorat trong mẫu natri hidroxit kỹ thuật thực tế ở các bước tiếp theo.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3798:1983
NATRI HIDROXIT KỸ THUẬT
PHƯƠNG PHÁP SO MÀU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI CLORAT
Sodium hidroxide technical
Method of test for sodium chlorat content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu xác định hàm lưọng natri clorat từ 0,01% đến 1 %.
1.QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Khi tiến hành phân tích nếu không có quy định nào khác, phải dùng thuốc thử loại “ tinh khiết phân tích – TKPT” , và nước cất theo TCVN 2117-71
1.2 Lấy mẫu theo TCVN 3794-83
1.3 Chuẩn bị mẫu theo điều 1.3 TCVN 3795-83
2. NGUYÊN TẮC
Dùng dung dịch natri thiosunfat để chuẩn độ lượng iot giảI phóng ra khi cho thêm dung dịch kali iođua vào mẫu thử
3. THUỐC THỬ VÀ DUNG DỊCH
Kali iodua, dung dịch 10 %;
Kali bromua;
Axit clohidric, dung dịch 1 % trong nước
Natri thiosunfat, dung dịch 0,1N hoặc 0,01 N;
Giấy chỉ thị tổng hợp;
4. TIẾN HÀNH THỬ
Dùng pipet lấy 25 ml dung dịch đã chuẩn bị theo điều 1.3, cho vào bính nón có nút mài( tốt nhất là bình nón chuyên dùng cho chuẩn độ iot). Trung hoà bằng axit clohidric theo chỉ thị tổng hợp, thêm 1 g kali bromua và 30 ml axit clohidric. Đậy nút bình lại, đặt vào chỗ tối 5 phút. Tiếp đó, thêm 10 ml kali iodua, khoảng 100 ml nước và dùng dung dịch natri thiosunfat chuẩn iot giải phóng ra cho đến lúc thu được màu vàng nhạt, thêm 2 ml chỉ thị tinh bột và tiếp tục chuẩn độ cho đến khi dung dịch mất màu tím xanh. Trường hợp hàm lượng natri clorat nhỏ hơn 01, % thì dùng natri thiosunfat 0,01 N để chuẩn độ. Nếu hàm lượng natri clorat lớn hơn 0,1 % thì dùng natri thiosunfat 0,1 N để chuẩn độ.
Song song với mẫu thử tiến hành mẫu trắng có cùng lượng thuốc thử và điều kiện như trên, và thay 25 ml nước vào chỗ 25 ml dung dịch thử.
5. TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
5.1 Hàm lượng natri clorat ( X1) tính bằng phần trăm theo công thức:
| X1 = | ( V1 - V2 ) . 0,0001774 . 1000 . 100 | = | ( V1 – V2 ) . 0. 17096 |
| M . 25 | M |
Trong đó :
V1 – lượng dung dịch natri thiosunfat đúng 0,1 N hoặc 0,01 N tiêu tốn trong khi chuẩn mẫu thử, tính bằng ml;
V2 - lượng dung dịch natri thiosunfat đúng 0,1 N hoặc 0,01 N tiêu tốn trong khi chuẩn mẫu trắng, tính bằng ml;
M- khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
0,0001774- lượng natri clorat tương ứng với 1 ml dung dịch natri thiosunfat đúng 0,01 N tính bằng g;
Trường hợp dùng dung dịch natri thiosunfat đúng 0,1 N thì hệ số sẽ là 0,001774.
5.2 Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ít nhất hai kết quả xác định song song khi chênh lệch giữa các kết quả đó không vượt quá 10 % so với kết quả nhỏ nhất.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3794:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp lấy mẫu do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3795:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri hidroxit tổng lượng bazơ và natri cacbonat do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3800:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp phức chất xác định tổng hàm lượng canxi và magiê do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3801:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định tổng hàm lượng kim loại nặng tính chuyển ra chì do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3802:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so màu xác định hàm lượng axit silixic do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3803:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so màu xác định hàm lượng nhôm do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1446:1973 về natri silicflorua kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3794:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp lấy mẫu do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3795:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri hidroxit tổng lượng bazơ và natri cacbonat do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3800:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp phức chất xác định tổng hàm lượng canxi và magiê do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3801:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định tổng hàm lượng kim loại nặng tính chuyển ra chì do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3802:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so màu xác định hàm lượng axit silixic do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3803:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so màu xác định hàm lượng nhôm do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1446:1973 về natri silicflorua kỹ thuật