Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3872:1983 quy định phương pháp xác định hàm lượng silic trong feromangan. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm feromangan trong ngành luyện kim và hóa chất tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Quy định chung (Điều 1)

  • Quy định về việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm để xác định hàm lượng silic, đảm bảo tính đại diện và độ đồng nhất của mẫu feromangan trước khi đưa vào phân tích.
  • Yêu cầu chung về an toàn lao động và các điều kiện môi trường phòng thí nghiệm khi thực hiện phân tích hóa học với các hóa chất độc hại và axit mạnh.
  • Quy định về việc sử dụng nước cất và các loại hóa chất tinh khiết phân tích (TKPT) để tránh sai số và tạp chất ảnh hưởng đến kết quả định lượng.
  • Yêu cầu về số lần tiến hành song song (thường là hai hoặc ba mẫu thử độc lập) để lấy giá trị trung bình cộng làm kết quả cuối cùng, đảm bảo độ tin cậy của phép đo.

- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 2)

  • Các loại dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm như cốc mỏ, bình định mức, phễu lọc, ống đong phải đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
  • Yêu cầu về thiết bị nung bao gồm lò nung điện có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định ở mức cần thiết (thường từ 950 đến 1000 độ C) và chén nung bằng bạch kim hoặc chén sứ chịu nhiệt.
  • Danh mục các hóa chất, axit cần thiết cho quá trình phân hủy mẫu và kết tủa silic như axit clohydric (HCl), axit sunfuric (H2SO4), axit nitric (HNO3), axit flohydric (HF) và gelatin hoặc các chất đông tụ khác để hỗ trợ quá trình tách silic dioxit.

- Phương pháp tiến hành phân tích (Điều 3)

  • Phân hủy mẫu thử: Cân một lượng mẫu feromangan xác định chính xác bằng cân phân tích, sau đó hòa tan bằng hỗn hợp axit thích hợp trong cốc thủy tinh và đun nóng cho đến khi mẫu tan hoàn toàn.
  • Tách nước và cô cạn: Tiến hành cô cạn dung dịch để chuyển axit silixic thành dạng keo silic dioxit không tan. Quá trình này có thể sử dụng gelatin để tăng tốc độ đông tụ và nâng cao hiệu suất thu hồi silic dioxit, hạn chế thất thoát.
  • Lọc và rửa kết tủa: Lọc kết tủa silic dioxit qua giấy lọc không tro, rửa sạch các ion tạp chất (đặc biệt là ion sắt và mangan) bằng dung dịch axit loãng ấm và nước cất nóng cho đến khi sạch hoàn toàn tạp chất bám dính.
  • Nung kết tủa: Chuyển giấy lọc có chứa kết tủa vào chén nung đã biết trước khối lượng, tiến hành tro hóa hoàn toàn giấy lọc và nung ở nhiệt độ cao (khoảng 1000 độ C) đến khi đạt khối lượng không đổi.
  • Xử lý bằng axit flohydric (nếu cần): Để loại bỏ hoàn toàn silic dưới dạng silic tetraflorua bay hơi, tiến hành tẩm ướt kết tủa bằng axit sunfuric và axit flohydric, cô cạn rồi nung lại để xác định chính xác lượng silic dioxit tinh khiết bằng phương pháp hao hụt khối lượng.

- Cách tính toán và biểu thị kết quả (Điều 4)

  • Công thức tính toán hàm lượng phần trăm silic (Si) trong mẫu feromangan dựa trên hiệu số khối lượng của chén nung trước và sau khi xử lý bằng axit flohydric, hoặc dựa trên khối lượng silic dioxit thu được sau khi nung quy đổi theo hệ số hóa học.
  • Quy định về sai số cho phép giữa các lần xác định song song. Nếu chênh lệch giữa các kết quả vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn, phải tiến hành phân tích lại mẫu thử từ đầu.
  • Cách làm tròn số và biểu thị kết quả phân tích cuối cùng theo tỷ lệ phần trăm khối lượng với số chữ số thập phân được quy định cụ thể.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3872 - 83

FEROMANGAN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC

Ferromanganese - Method for the determination of silicon content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng dùng axit sunfuric để xác định hàm lượng silic từ 0,1-4% trong feromangan.

Khi xác định silic trong feromangan phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 3868-83.

1. NGUYÊN TẮC

Sau khi hòa tan mẫu trong hỗn hợp axit nitric và sunfuric, bốc hơi dung dịch đến thoát khói trắng để tách kết tủa axit silixic. Kết tủa được lọc, rửa, nung rồi cân dưới dạng dioxit silic. Xử lý kết tủa dioxit silic bằng axit flohidric và tính hàm lượng silic theo hiệu số khối lượng trước và sau xử lý kết tủa.

2. HÓA CHẤT VÀ DUNG DỊCH

Axit nitric d 1,40.

Axit clohidric d 1,19 và dung dịch (2 98).

Axit sunfuric d 1,84 và dung dịch (1 1).

Axit flohidric, dung dịch 40%.

Hỗn hợp axit nitric và sunfuric: vừa khuấy vừa cho từ từ 160 ml axit sunfuric d 1,84 vào 660 nước, sau khi để nguội, thêm vào dung dịch 180 ml axit nitric d 1,40.

3. CÁCH TIẾN HÀNH

Căn cứ vào hàm lượng silic trong feromangan lấy lượng cân mẫu theo bảng 1.

Bảng 1

Hàm lượng silic, %

Lượng cân mẫu, g

Đến 2,0

1

Trên 2,0

0,5

Hòa tan lượng cân mẫu trong cốc dung tích 250 ml bằng 50 ml hỗn hợp axit rồi bốc hơi dung dịch trên bếp điện hay trên bếp cách cát đến thoát khói trắng dày đặc trong 2-3 phút. Để nguội, lấy vào cốc 100 ml nước, 5 ml axit clohidric d 1,19, vừa đun vừa khuấy đến tan hết muối. Lọc dung dịch qua giấy lọc trung bình có chứa một ít bột giấy lọc. Rửa kết tủa, đầu tiên 5 lần bằng axit clohidric (2 98), sau đó 8-10 lần bằng nước ấm.

Chuyển giấy lọc cùng kết tủa vào chén bạch kim, sấy khô, hóa tro giấy lọc rồi nung 40 phút ở 1000 - 1050oC. Để nguội, cho vào chén 4-5 giọt axit sunfuric (1 1), sấy khô rồi nung đến khối lượng không đổi.

Thấm ướt kết tủa bằng 5-6 giọt axit sunfuric (1 1), rót vào chén khoảng 5-6 ml axit flohidric. Từ từ bốc hơi dung dịch cho đến thoát khói trắng, rồi nung cặn ở 1000-1050oC đến khối lượng không đổi.

4. TÍNH KẾT QUẢ

4.1. Hàm lượng silic (X) tính bằng phần trăm theo công thức:

trong đó:

0,4674 - hệ số chuyển dioxit silic ra silic;

a - khối lượng chén bạch kim cùng kết tủa dioxit silic, g;

b - khối lượng chén bạch kim cùng với cặn sau khi loại florua silic, g;

m - khối lượng mẫu, g.

4.2. Bảng sai lệch cho phép

Bảng 2

Hàm lượng silic, %

Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối)

Từ 0,1 đến 0,2

0,02

Từ 0,2 đến 0,5

0,03

Từ 0,5 đến 1,0

0,05

Từ 1,0 đến 2,0

0,07

Từ 2,0 đến 4,0

0,10

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3872:1983 về Feromangan - Phương pháp xác định hàm lượng silic

Số hiệu: TCVN3872:1983
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1983
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3872:1983 về Feroman...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký