Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3904:1984
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3904:1984 là văn bản kỹ thuật quy định về các thông số hình học đối với nhà của các xí nghiệp công nghiệp. Đây là tiêu chuẩn đóng vai trò nền tảng trong việc thống nhất các kích thước, mô-đun thiết kế và xây dựng các công trình nhà xưởng, nhà kho và các hạng mục sản xuất công nghiệp tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3904:1984 về nhà của các xí nghiệp công nghiệp - Thông số hình học.
- Số hiệu văn bản: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin ghi nhận.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa rõ.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật chính thức từ hệ thống dữ liệu được cung cấp.
Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất của tiêu chuẩn tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản thiết lập nền tảng ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4, cụ thể bao gồm các định hướng quy chuẩn sau:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn: Xác định giới hạn và đối tượng áp dụng các thông số hình học đối với các loại nhà và công trình thuộc xí nghiệp công nghiệp, đảm bảo tính đồng bộ trong thiết kế xây dựng.
- Nguyên tắc mô-đun hóa: Thiết lập các nguyên tắc cơ bản về việc chọn kích thước hình học, bước cột, nhịp nhà và chiều cao của nhà công nghiệp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng các cấu kiện xây dựng điển hình và lắp ghép.
- Quy định chung về thông số hình học: Đưa ra các yêu cầu kỹ thuật ban đầu đối với việc xác định kích thước trên bản vẽ thiết kế và thực tế thi công, tạo sự thống nhất giữa các đơn vị thiết kế, chế tạo cấu kiện và xây lắp.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa và làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi liên quan đến thông số hình học được sử dụng trong suốt văn bản tiêu chuẩn để tránh các cách hiểu sai lệch trong thực tế áp dụng.
Lưu ý: Do giới hạn của dữ liệu trích xuất, các số liệu kỹ thuật chi tiết và nội dung cụ thể của từng điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ. Người đọc cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc TCVN 3904:1984 để áp dụng chính xác vào thực tế thiết kế và thi công công trình.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3904 : 1984
NHÀ CỦA CÁC XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP - THÔNG SỐ HÌNH HỌC
Buildings of industrial enterprises - Geometrical parameters
Tiêu chuẩn này quy định các thông số hình học (các kích thước điều hợp cơ bản) của các nhà sản xuất, nhà phụ trợ và các nhà kho một tầng và nhiều tầng của các xí nghiệp công nghiệp và phù hợp với tiêu chuẩn. Điều hợp môđun các kích thước trong xây dựng – Nguyên tắc cơ bản.
Tiêu chuẩn này quy định bước môđun và chiều cao môdunn của các tầng nhà theo hệ vuông góc các toạ độ môđun.
Tiêu chuẩn này bắt buộc áp dụng khi nghiên cứu:
Các định mức, tiêu chuẩn, bộ phận công trình điển hình và các tải liệu tiêu chuẩn khác; Các thiết kế điển hình, thiết kế cá biệt và thiết kế thực nghiệm của ngôi nhà.
Các danh mục, catalô, các thiết kế của kết cấu điển hình và thành phẩm xây dựng;
Các danh mục, catalô, và các thiết kế của thiết bị thay thế các cấu kiện của nhà hoặc thiết bị hợp với các cấu kiện thành một thể thống nhất, các thiết bị có kích thước phù hợp với kích thước của các bộ phận bố trí hình khối và kết cấu của ngôi nhà.
Những trường hợp cá biệt không theo tiêu chuẩn này được quy định trong tiêu chuẩn:
“Điều hợp kích thước theo môđun trong xây dựng - Nguyên tắc cơ bản”
1. Bước môđun
1.1. Bước môđun Bo, Lo của nhả các xí nghiệp công nghiệp phải phù hợp với bảng 1.
Bảng 1
| Kiều nhà | Bước môdun Bo,Lo (mm) | Mô dun | |
| Quy định | Cho phép | ||
| Một tầng | Đến 12.000 Trên 12.000 đến 36.000 Trên 36.000 | 30M 60M 60M | 15M 30M - |
| Nhiều tầng | Đến 12.000 Trên 12.000 đến 18.000 Trên 18.000 | 30M 60M 60M | 15M- 12M 30M - |
1.2. Đối với nhà 1 tầng cho phép dùng bước môđun bội của môđun 12M trong phạm vi đến 7200mm.
1.3. ở tầng trên của nhà nhiều tầng cho phép áp dụng các bước môđun mở rộng đối với các bước môđun của các tầng dưới.
2. Chiều cao môđun tầng nhà
2.1. Chiều cao môđun H0 của tầng nhà các xí nghiệp công nghiệp phải phù hợp với bảng 2.
2.2. Trị số chênh lệch chiều cao nhà phải lấy bằng bội số của môđun 6M, nhưng không nhỏ hơn 1200mm.
Bảng 2
| Kiểu nhà | Chiều cao môdun tầng H0 (mm) | Môđun | |
| Quy định | Cho phép | ||
| Một tầng | Đến 7200 | 6m | 3M |
| Trên 7200 | 12M | 6M | |
| Nhiều tầng | Đến 3600 | 3M | - |
| Trên 3600 | 6M | 3M | |