Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3911:1984
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3911:1984 là văn bản kỹ thuật quy định về "Công cụ lao động phổ thông - Lưỡi xẻng". Đây là tiêu chuẩn quốc gia quan trọng nhằm thống nhất các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm lưỡi xẻng được sản xuất và lưu thông tại Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đảm bảo an toàn lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng và chuẩn hóa quy trình sản xuất công cụ lao động phổ thông.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) đối với nhóm công cụ lao động cầm tay, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3911:1984 tập trung thiết lập các nền tảng pháp lý và kỹ thuật cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, bao gồm các loại lưỡi xẻng dùng trong lao động phổ thông, nông nghiệp, xây dựng và các ngành công nghiệp khác. Điều khoản này định hình ranh giới pháp lý để các cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định áp dụng đồng bộ.
- Phân loại và kích thước cơ bản (Điều 2): Quy định cách phân loại lưỡi xẻng dựa trên hình dáng, công dụng (như xẻng xúc, xẻng đào) và các thông số kích thước hình học cơ bản. Việc chuẩn hóa kích thước giúp đảm bảo tính lắp lẫn với cán xẻng và tối ưu hóa tư thế lao động của người sử dụng.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu (Điều 3): Chỉ định các loại vật liệu chế tạo lưỡi xẻng (thường là các mác thép cacbon hoặc thép hợp kim có độ bền cao). Quy định chi tiết về độ cứng, độ dẻo và khả năng chịu lực nhằm đảm bảo lưỡi xẻng không bị biến dạng, nứt vỡ trong quá trình làm việc ở môi trường khắc nghiệt.
- Yêu cầu về ngoại quan và chất lượng bề mặt (Điều 4): Xác định các tiêu chuẩn mỹ thuật và kỹ thuật bề mặt như độ nhẵn, không có vết nứt, rạn, ba-via hoặc các khuyết tật đúc/dập. Đồng thời, quy định về lớp sơn phủ bảo vệ chống ăn mòn và gỉ sét cho sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò là bộ khung kỹ thuật bắt buộc, giúp các nhà sản xuất định hướng quy trình công nghệ từ khâu chọn nguyên liệu đến tạo hình sản phẩm. Đối với cơ quan quản lý chất lượng, đây là căn cứ pháp lý để tiến hành thanh tra, kiểm tra và cấp chứng nhận hợp chuẩn cho các sản phẩm lưỡi xẻng lưu thông trên thị trường Việt Nam.
CÔNG CỤ LAO ĐỘNG PHỔ THÔNG - LƯỠI XẺNG
Hand tools shovel
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xẻng đào và xẻng xúc thông dụng và thay thế cho TCVN 272 – 68; TCVN 274 – 68.
1. THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Hình dáng kích thước của lưỡi xẻng phải theo đúng chỉ dẫn trên các hình vẽ và các bảng của tiêu chuẩn này.
1.1 Lưỡi xẻng đào kiểu vuông: hình vẽ 1; bảng 1
mm Bảng 1
| Khối lượng (kg) | b | b1 | L ± 5 | L1 | R1 |
| 0,8 | 180 | 160 | 220 | 120 | 20 |
| 1 | 200 | 175 | 250 | 139 | 25 |
| 1,2 | 220 | 190 | 280 | 150 | 35 |
Ví dụ ký hiệu quy ước của lưỡi xẻng đào vuông có khối lượng 1,2kg: XĐV 1,2 X TCVN 3911 - 84.
1.2 Lưỡi xẻng đào kiểu lá đề: hình 2, bảng 2
Ví dụ ký hiệu quy ước của lưỡi xẻng đào kiểu lá đề có khối lượng 1 kg:
Xđlđ 1 X TCVN 3911 – 84.
1.3 Lưỡi xẻng xúc kiểu vuông: hình 3, bảng 3
Ví dụ ký hiệu quy ước của lưỡi xẻng xúc kiểu vuông có khối lượng 1,2 kg:
Xxv 1,2 X TCVN 3911 – 84
1.4 Lưỡi xẽng xúc kiểu lá đề: hình 4; bảng 4.
Ví dụ ký hiệu quy ước của lưỡi xẻng xúc kiểu lá đề có khối lượng 1 kg:
Xxlđ 1 X TCVN 3911 - 84
mm Bảng 2
| Khối lượng (kg) | b | L ± 5 | L1 | R1 |
| 0,6 | 180 | 220 | 120 | 20 |
| 0,8 | 200 | 250 | 130 | 25 |
| 1 | 220 | 280 | 150 | 35 |
mm Bảng 3
| Khối lượng (kg) | b | b1 | L ± 5 | L1 |
| 0,8 | 200 | 180 | 240 | 120 |
| 1 | 220 | 200 | 260 | 140 |
| 1,2 | 240 | 220 | 280 | 160 |
mm Bảng 4
| Khối lượng (kg) | b | L ± 5 | L1 |
| 0,8 | 220 | 260 | 140 |
| 1 | 240 | 280 | 160 |

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4
2.1 Vật liệu chế tạo xẻng có giới hạn bền không thấp hơn: 54.107 ÷ 64.107 N/m2 và độ dãn dài bằng: 15 ÷ 20%.
2.2 Lưỡi xẻng phải được nhiệt luyện trên một khoảng không nhỏ hơn 30 mm, kể từ cạnh vát sắc trở lên. Phần nhiệt luyện phải đạt độ cứng không thấp hơn 350 ÷ 450 HB.
2.3 Các bề mặt của lưỡi xẻng phải nhẵn, không rỗ, rạn nứt và rìa thừa, mặt lưỡi xẻng không được vênh.
2.4 Đường tâm của lỗ chuôi tra cán và đường tâm của mặt lưỡi xẻng, phải nằm trong mặt phẳng đối xứng của lưỡi xẻng, sai lệch giữa hai đường tâm nói trên cho phép không vượt quá 3mm.
2.5 Phía sau chuôi xẻng phải tán hoặc hàn. Đầu đinh tán ở mặt sau chuôi xẻng không được nhô lên quá 2mm.
2.6 Lưỡi xẻng phải sắc, chiều rộng mép vát sắc từ 4 ÷ 6 mm. Chiều dày cạnh sắc không vượt quá 0,5 mm.
3.1 Lưỡi xẻng được kiểm tra theo từng lô, trong mỗi lô lưỡi xẻng phải cùng kiểu cỡ, số lượng lưỡi xẻng trong lô do bên đặt hàng và bên chế tạo thỏa thuận quy định.
3.2 Số mẫu được lấy ra trong lô để kiểm tra là 5% nhưng không ít hơn 5 chiếc, để kiểm tra theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.3 Trong trường hợp kết quả kiểm tra 1 lần không đạt yêu cầu thì tiến hành kiểm tra lần 2 với số mẫu gấp đôi: Nếu kết quả kiểm tra 2 lần vẫn không đạt yêu cầu thì cơ sở chế tạo phải tiến hành phân loại và sửa chữa để nghiệm thu.
4. BAO GÓI, GHI NHÃN, BẢO QUẢN
4.1 Trên mỗi lưỡi xẻng phải đóng nhãn ghi rõ:
a) Dấu hiệu hàng hóa của cơ sở chế tạo.
b) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
4.2 Mỗi lô lưỡi xẻng xuất xưởng phải kèm theo giấy chứng nhận chất lượng trong đó ghi rõ:
a) Tên hoặc ký hiệu của cơ sở chế tạo.
b) Tên sản phẩm và số lượng trong lô
c) Kết quả kiểm tra.
d) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
đ) Ngày cấp giấy chứng nhận chất lượng.
4.3 Lưỡi xẻng cùng kiểu cỡ được buộc lại thành từng bó, mỗi bó từ 10 ÷ 20 chiếc bằng dây thép mềm.
4.4 Lưỡi xẻng chế tạo xong phải bôi dầu chống gỉ. Bảo quản trong kho phải để nơi khô ráo.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-10:1999 (ISO 789-10:1996) về máy kéo nông nghiệp - phương pháp thử - phần 10: công suất thủy lực tại mặt phân giới máy kéo và công cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 95:1988 về quy phạm sử dụng công cụ nửa cơ khí và máy cỡ nhỏ dùng trong nông nghiệp
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3910:1984 về Công cụ lao động phổ thông - Lưỡi cuốc bàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-10:1999 (ISO 789-10:1996) về máy kéo nông nghiệp - phương pháp thử - phần 10: công suất thủy lực tại mặt phân giới máy kéo và công cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 95:1988 về quy phạm sử dụng công cụ nửa cơ khí và máy cỡ nhỏ dùng trong nông nghiệp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3910:1984 về Công cụ lao động phổ thông - Lưỡi cuốc bàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành